10 BÀI THUỐC CHỮA KHÔ KHỚP ĐAU KHỚP

● Lương y. Dược sĩ Bàng Cẩm

Khô khớp và đau khớp Đông y gọi là chứng tý, bệnh cảnh lâm sàng được mô tả gần giống như các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và thoái hóa xương khớp của y học hiện đại như sưng, nóng, đỏ, đau tại các khớp, kèm đau cơ, tê dại nặng nề, biến dạng khớp.

Nguyên nhân là do 3 khí phong, hàn, thấp kết hợp lại xâm nhập cơ thể vào đến kinh lạc và các cơ khớp, làm cho kinh mạch bị ngưng trệ, khí huyết không lưu thông mà gây nên. Tuy nhiên, tùy theo yếu tố nào trội thì thể bệnh mang tên đó, chẳng hạn:

- Thể phong tý (còn gọi là hành tý), yếu tố phong nhiều, trội hơn, với đặc điểm là tính chất đau di chuyển nhiều.

- Thể hàn tý (còn gọi là thống tý), với đặc điểm là đau nhức kịch liệt, liên tục…

- Thể thấp tý (còn gọi là trước tý), với đặc điểm là đau không di chuyển, mà có kèm theo tê dại nặng nề…

- Thể nhiệt tý, là do các yếu tố phong hàn thấp có thể hóa nhiệt, kết hợp với cơ thể do thiếu tân dịch (máu, thể dịch, hoạt dịch, nước…), có thể gây nên nhiệt tý, đó là những đợt cấp diễn của viêm khớp mạn, những đợt cấp của “thấp tim”.

Dựa vào từng thể bệnh mà áp dụng một số bài thuốc cụ thể như sau”:

Bài 1: Lôi công đằng 25g, thanh phong đằng 15g, hoàng kỳ 8g, ô đầu (sắc trước 1 giờ), quế chi, ngưu tất, hải phong đằng, tần cửu mỗi vị 6g, đương quy 4g, hồng hoa 3g, cam thảo 2g. Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bỏ bã. Trộn lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 – 2 thang.

Chủ trị: viêm khớp dạng phong thấp, do lạnh, khớp đau, thường phát triển ở khớp ngón tay, chân, môi sưng, dạng chạy khắp nơi, gặp lạnh nặng thêm.

Bài 2: Lôi công đằng 25g, thanh phong đằng 15g, sinh địa 10g, hoàng tinh, tần cửu, đan sâm mỗi vị 10g, hải phong đằng, nhẫn đông đằng, ngưu tất mỗi vị 6g, bạch mộc nhĩ 4g, thạch hộc 4g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1– 2 thang.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, do nóng, sợ nóng. Khớp sưng đau, chủ yếu là các khớp ngón tay, chân, buổi sáng không dậy được.

Bài 3: Tế tân 30g, phụ tử (chế) 10g, hy thiêm thảo 30g, xuyên ô 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Nếu khớp đau, chạy không cố định thì thêm phòng phong, khương hoạt, độc hoạt mỗi vị 15g. Nếu sưng to thì thêm ý dĩ 30g. Nếu đau lưng thì thêm cẩu tích 15g, tục đoạn 15g. Nếu cổ, ngực, lưng biến chứng thì thêm bạch thược 15g, mộc qua 15g.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, khớp đầu ngón tay, chân hoặc khớp cánh tay sưng, đau, biến chứng, khuỷu chân mỏi.

Bài 4: Xuyên ô (chế), thảo ô (chế), ý dĩ mỗi vị 100g, sinh địa 200g, nhũ hương (chế) 150g, một dược 150g, mã tiền tử (chế) 50g. Tất cả nghiền nhỏ. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g hoặc vê thành viên uống.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, do lạnh. Khô khớp, đau khớp.

Bài 5: Tỳ giải 200g, sinh địa 200g, nhũ hương (chế) 150g, một dược 150g, ý dĩ 100g, mã tiền tử (chế) 50g. Tất cả nghiền nhỏ. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, do nóng.

Bài 6: Phụ tử 30g (sắc trước 1 giờ), phục linh 30g, quế chi, uy linh tiên, bạch truật mỗi vị 15g, ma hoàng 6g, tế tân 3g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, do hàn thấp. Đau khớp.

Bài 7: Thạch cao sống, sinh địa, phục linh mỗi vị 30g, bạch truật, cành dâu, tần cửu, uy linh tiên, thân lặc thảo mỗi vị 15g, huyền sâm 20g, ma hoàng, độc hoạt, cam thảo mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp, do nhiệt thấp. Khô khớp.

Bài 8: Xuyên ô 10g (chế) (sắc trước 1 giờ), hoàng kỳ 30g, kê huyết đằng 30g, bạch thược 20g, ma hoàng 10g, cam thảo 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Nếu do nhiệt thì thêm thạch cao sống 30g, tri mẫu 15g. Nếu do hàn thì thêm quế chi 30g, bạch chỉ 15g, tế tân 5g. Nếu trời lạnh, đau nhiều thì thêm thân lặc thảo 15g, bạch hoa xà 12g, nhũ hương 10g, một dược 10g. Nếu huyết hư, ứ huyết thì thêm đan sâm 20g, khương hoàng 15g. Nếu do thấp nặng thì thêm tỳ giải 30g, thương truật 15g, ý dĩ 15g.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp. Đau khớp.

Bài 9: Quế chi 20g, hoàng kỳ, phòng phong, đương quy, tần cửu, chiếm địa phong, uy linh tiên, lôi công đằng mỗi vị 12g. Xuyên ô (chế), bạch truật, độc hoạt, khương hoạt mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp. Đau khớp.

Bài 10: Thiên niên kiện, chiếm địa phong, thanh phong đằng, hải phong đằng, xuyên sơn giáp mỗi vị 10g, dương kim hoa 1g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.

Chủ trị: Viêm khớp dạng phong thấp. Đau khớp.

loading