Xét nghiệm phân, xét nghiệm máu phát hiện bệnh dạ dày

Nhiều người bị viêm loét dạ dày điều trị mãi không khỏi thường thắc mắc không biết nguyên nhân do đâu mà việc điều trị không có kết quả, tình trạng này xuất phát từ việc ngại thăm khám, làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm chẩn đoán sớm sẽ giúp bạn phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh để điều trị kịp thời, tránh được những rủi ro về sau.

Các phương pháp xét nghiệm giúp phát hiện sớm loét dạ dày

1. Nội soi dạ dày bằng đường miệng

Cách thường dùng nhất của nội soi dạ dày qua miệng là CLO test. Phương pháp xét nghiệm cần nội soi này được dùng rất phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới vì rẻ tiền. Cách đọc kết quả đơn giản, chỉ xem sự đổi màu của mẫu thử từ vàng sang hồng là dương tính. Bệnh nhân có thể nhận kết quả chỉ trong 1-3 giờ.

Một xét nghiệm khác gọi là giải phẫu bệnh, tức lấy mẫu nhỏ của dạ dày, nhuộm màu rồi xem dưới kính hiển vi xem có vi khuẩn hiện diện không. 

Ưu điểm chung của các phương pháp cần phải nội soi là ngoài việc chẩn đoán được nhiễm H.Pylori còn có thể chẩn đoán được chính xác các bệnh lý ở thực quản dạ dày và tá tràng (đoạn đầu ruột).

Đây là cách thường dùng và phổ biến nhất cho đến nay, mang lại lợi ích kinh tế cho người bệnh do tiết kiệm chi phí. Cách đọc kết quả cũng vô cùng đơn giản, chỉ cần xem xét sự đổi màu của mẫu thử, nếu chuyển từ vàng sang hồng thì cho kết quả dương tính.

Người bệnh có thể nhận được kết quả chỉ sau 1-3 giờ kể từ khi xét nghiệm

Nhược điểm là gây buồn nôn và cảm giác lo lắng cho bệnh nhân.

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Gastropugite

2. Xét nghiệm không qua nội soi

a. Test thở Ure

Test thở Ure 

Đây là phương pháp xét nghiệm không cần nội soi được thực hiện bằng cách kiểm tra hơi thở, bác sĩ sẽ áp dụng quy tắc phân tích luồng khí thở của người bệnh trước và sau khi uống thuốc thử để phát hiện ra một loại men do vi khuẩn Hp tiết ra, từ đó sẽ cho kết quả xét nghiệm là âm hoặc dương tính.

Bằng cách test thở Ure, các bác sĩ dùng nguyên tắc phân tích luồng khí thở của người bệnh trước và sau khi uống viên thuốc thử để phát hiện một loại men do vi khuẩn H.Pylori tiết ra, từ đó cho biết kết quả dương hay âm tính. Test này có đặc điểm là đắt tiền.

Ưu điểm của test thở Ure là không cần nội soi, tránh được cảm giác lo âu không cần thiết.

Nhược điểm của phương pháp này là chỉ giúp chẩn đoán được có nhiễm khuẩn Hp hay không, không chẩn đoán được các bệnh ở thực quản, dạ dày – tá tràng.

b. Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu tìm kháng thể là cách thứ hai của phương pháp chẩn đoán không thông qua nội soi. Xét nghiệm này không phát hiện được trực tiếp vi khuẩn Hp, mà gián tiếp tìm ra nó thông qua một loại “kháng thể” tương ứng với vi khuẩn Hp. Xét nghiệm này chỉ chẩn đoán nhiễm H.pylori trước khi điều trị, sau điều trị không thể dùng xét nghiệm này để biết hết nhiễm hay chưa.

Xét nghiệm máu

Ưu điểm chung của các phương pháp này giúp bệnh nhân tránh cảm giác lo sợ.

Nhược điểm là chỉ chẩn đoán nhiễm H.Pylori hay không chứ không chẩn đoán được các bệnh lý của thực quản dạ dày tá tràng.

Ưu điểm chung của cả 2 phương pháp: không cần nội soi, tránh được cảm giác lo âu không cần thiết.

Nhược điểm chung: chỉ giúp chẩn đoán được có nhiễm khuẩn Hp hay không, không chẩn đoán được các bệnh ở thực quản, dạ dày – tá tràng.

c. Xét nghiệm phân

Xét nghiệm phân là một loạt các xét nghiệm được thực hiện trên một mẫu phân để giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của bạn. Những bệnh lý này có thể bao gồm nhiễm trùng (chẳng hạn như nhiễm ký sinh trùng, virus hoặc vi khuẩn), tình trạng hấp thụ chất dinh dưỡng kém, bệnh dạ dày hoặc ung thư.

Xét nghiệm phân

Đối với xét nghiệm phân, một mẫu phân sẽ được thu thập trong một cốc nước sạch và sau đó được gửi đến phòng xét nghiệm. Phân tích trong phòng xét nghiệm bao gồm kiểm tra bằng kính hiển vi, thực hiện các xét nghiệm sinh hoá, và các xét nghiệm vi sinh. Mẫu phân sẽ được kiểm tra về màu sắc, độ đặc quánh, số lượng, hình dạng, mùi, và sự hiện diện của chất nhầy. Mẫu phân được kiểm tra tìm các chất ẩn trong phân bao gồm máu, chất béo, các sợi thịt, mật, các tế bào bạch cầu, và các loại đường. Độ pH của phân cũng có thể được kiểm tra. Cấy phân được tiến hành để xác định các loại vi khuẩn có thể gây ra nhiễm trùng.

Xét nghiệm phân được tiến hành nhằm:

- Giúp xác định các bệnh về đường tiêu hóa, gan mật, và tuyến tụy. Một số enzyme (như trypsin hoặc elastase) có thể được kiểm tra trong phân để giúp xác định chức năng tuyến tụy của bạn;

- Giúp tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng ảnh hưởng trên đường tiêu hóa của bạn, bao gồm tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy ra máu, trướng bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy hơi, đau bụng, chuột rút, và sốt;

- Phát hiện ung thư đại tràng bằng cách kiểm tra tìm máu lẫn trong phân;

- Phát hiện ký sinh trùng, chẳng hạn như giun kim hoặc Giardia;

- Tìm ra những nguyên nhân gây ra nhiễm trùng, chẳng hạn như do vi khuẩn, nấm, hoặc virus;

- Kiểm tra khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng qua đường tiêu hóa của bạn (ví dụ tìm hội chứng kém hấp thu).

Đối với xét nghiệm này, tất cả các mẫu phân sẽ được thu thập trong khoảng thời gian 72 giờ và sau đó tiến hành kiểm tra chất béo (và đôi khi là sợi cơ) trong phân. Xét nghiệm này được gọi là xét nghiệm thu thập phân 72 giờ hoặc xét nghiệm tìm mỡ trong phân.

Thuốc điều trị trào ngược dạ dày Omeprazol

3. Xét nghiệm chẩn đoán sâu nhiễm H.pylori

Đây là phương pháp nuôi cấy để tìm sự nhạy cảm và kháng với kháng sinh của vi khuẩn, sau khi mẫu được lấy ra khỏi dạ dày sẽ được đưa đến môi trường đặc biệt để bảo quản nhằm đảm bảo vi khuẩn trong mẫu thử còn sống, sau đó đem ủ và cấy theo những biện pháp riêng. Chẩn đoán nhiễm H. pylori dựa trên các phương pháp cần nội soi sinh thiết dạ dày: mô học, cấy vi trùng, xét nghiệm nhanh urease, PCR; hoặc những biện pháp không can thiệp: huyết thanh chẩn đoán, xét nghiệm urea C13 hơi thở, xét nghiệm antigen phân.

Xét nghiệm nhiễm H. pylori cần được thực hiện trước khi điều trị kháng sinh. Sinh thiết ở các bờ và đáy của ổ loét để loại trừ ung thư dạ dày. Ngoài ra nên sinh thiết ít nhất ở hai vị trí khác nhau trên niêm mạc dạ dày, cách xa ổ loét để tìm H. pylori. Ngay cả khi sinh thiết không cho thấy có bệnh ác tính, cũng nên xác nhận lành loét dạ dày ở hầu hết các trường hợp trong vòng từ hai đến ba tháng. 
Loét dạ dày tá tràng mới xuất huyết gần đây - Bệnh nhân có xuất huyết do loét dạ dày tá tràng nên được kiểm tra H.pylori. Tuy nhiên, sự chính xác của các phương pháp khác nhau trong phát hiện H. pylori có thể bị ảnh hưởng nếu mới xuất huyết gần đây. 

Nguồn dinh dưỡng hữu dụng cho hoạt động của hệ tiêu hóa và sức khỏe cơ thể - Thuốc Lactomin

Quy trình xét nghiệm chuẩn đoán sâu nhiễm H.pylori được tiến hành theo hai phương pháp chính sau:

a. Xác định chủng độc lực của vi khuẩn

Khi mới được khám phá, y học chỉ biết H.pylori gây viêm loét dạ dày, có nguy cơ gây ung thư dạ dày. Với tiến bộ của kỹ thuật gene, trên thế giới đã phân tích ra được độc lực của H.Pylori để phát hiện ra các chủng tiết độc tố mạnh làm viêm loét dạ dày tá tràng nặng nề và tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

Những vi khuẩn nào có đầy đủ các độc tố này sẽ có độc lực cao nhất (chủng "hung dữ"). Vi khuẩn không có tất cả các yếu tố này thì độc lực rất kém (chủng "hiền lành"). Đây là bước tiến mới trong việc nghiên cứu cơ chế gây bệnh của vi khuẩn H.Pylori.

Về điều trị, thuốc chính để điều trị lành bệnh viêm loét dạ dày là thuốc làm giảm tiết axit của dạ dày. Thuốc này sau khi hấp thu, được hệ thống men trong cơ thể chúng ta (có tên CYP2C19) biến đổi và đào thải ra khỏi cơ thể.

Gần đây, người ta phát hiện hệ thống men CYP2C19 ở mỗi người có mức độ hoạt động mạnh yếu khác nhau là do di truyền. Hệ thống men này nếu hoạt động mạnh sẽ đào thải thuốc khá nhanh nên hiệu quả điều trị sẽ không cao.

b. Xét nghiệm 4 trong 1

Xét nghiệm này được thực hiện như sau: một mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày sẽ được thu thập trong quá trình nội soi, các bác sĩ sẽ dùng mẫu này làm cùng lúc 4 việc là phát hiện khuẩn Hp thông thường, nuôi cấy khuẩn Hp để tìm độ nhạy của nó với kháng sinh, xác định chủng độc lực của khuẩn Hp, biết được người bệnh có hệ thống men CYP2C19 đào thải thuốc loét dạ dày ở mức trung bình, mạnh hay yếu.

Đây là phương pháp tối ưu cho người bị viêm loét dạ dày do khuẩn Hp nhưng đã thất bại sau một đợt điều trị, xét nghiệm sẽ cho biết mức độ kháng thuốc của vi khuẩn, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Phương pháp này cũng giúp người bị viêm loét thông thường không do khuẩn Hp tìm biết được thuốc điều trị viêm loét dạ dày mà họ đang sử dụng bị đào thải ở mức nào, từ đó điều chỉnh lại lượng thuốc cho phù hợp.

loading