Nhận biết và xử trí các biến chứng sau lọc màng bụng

Bất kỳ điều trị y khoa nào cũng có những vấn đề hay biến chứng tiềm ẩn. Đừng quên rằng dự phòng thì luôn tốt hơn phải điều trị. Chìa khóa sự thành công điều trị thẩm phân phúc mạc lâu dài đó là theo dõi sát những kỹ thuật mà bạn đã được dạy để tránh nhiễm trùng catherter của bạn và khoang phúc mạc, nhận biết sớm những vấn đề và tìm kiếm sự tư vấn trực tiếp từ đội ngũ chăm sóc sức khỏe của bạn là điều vô cùng quan trọng và cần thiết.

Biến chứng nhiễm trùng:

Nhiễm trùng do vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể của bạn. Catherter đặt trong ổ bụng để làm thẩm phân phúc mạc là nơi tạo thuận lợi cho các vi trùng từ da, quần áo, bọt nước khi ho hoặc hắt hơi xâm nhập vào ổ bụng. Rửa tay đúng cách và giữ cho mình sạch sẽ là những cách đơn giản nhất để ngăn ngừa nhiễm trùng. Các bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất trong thẩm phân phúc mạc là viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn đường ra của catheter.

Viêm phúc mạc là nhiễm trùng bên trong khoang phúc mạc. Điều quan trọng là nhận biết sớm và thông báo càng sớm càng tốt cho nhân viên y tế để được điều trị ngay lập tức.

Một số nguyên nhân của viêm phúc mạc gồm: ô nhiễm từ bộ chuyển đổi catherter hay bộ nối của bạn do sờ chạm vào, hắt hơi, ho; catherter bị thủng hay nứt; nhiễm trùng đường ra; táo bón khiến vi trùng có thể di chuyển từ ruột vào phúc mạc; nhiễm khuẩn khác trong cơ thể của bạn (ví dụ như mụn nhọt hoặc vết cắt bị viêm), tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập vào máu và vào phúc mạc.
Triệu chứng chính của viêm phúc mạc là dịch đục, đau bụng. Ngoài ra còn một số dấu hiệu khác đi kèm như sốt, buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy, dòng chảy yếu, thường cảm thấy không khỏe.

Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu trên, hãy liên hệ với đội ngũ y tế chăm sóc lọc thận để được điều trị ngay lập tức.

Khi phát hiện dịch ra đục cần làm các công việc sau:

- Giữ lại dịch lọc đó để đem vào bệnh viện cho nhân viên y tế kiểm tra.

- Xả dịch mới vào trong ổ bụng, ngâm dịch trong vòng 10 phút, sau đó xả dịch ra, làm như vậy 2 lần, xả 1 bịch dịch mới vào trong ổ bụng và đi đến bệnh viện.

- Nhân viên y tế sẽ kiểm tra dịch lọc của bệnh nhân đưa vào, lấy dịch cấy làm kháng sinh đồ, xét nghiệm. Cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm (có thể cho kháng sinh vào dịch lọc và ngâm trong ổ bụng 4-6h) theo dõi diễn tiến lâm sàng và điều chỉnh kháng sinh phù hợp với kết quả cấy dịch.

Nhiễm trùng đường ra: Nhiễm trùng da có thể xảy ra xung quanh chỗ thoát ra khỏi ổ bụng của catheter. Nếu không được điều trị, nó có thể mở rộng sâu hơn xung quanh ống thông. Điều này được gọi là nhiễm trùng đường hầm và cuối cùng có thể dẫn đến viêm phúc mạc. Một số dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: đỏ da, sưng, đau hoặc căng da, dịch hay mủ trên băng gạc hoặc xung quanh đường ra, sốt. Nếu nhận thấy bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng ở trên, liên hệ với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn, họ sẽ giúp bạn xử trí ngay lập tức. Giữ cho đường ra khô và sạch sẽ là điều các bạn cần phải làm để dự phòng hoặc điều trị nhiễm trùng tại chỗ đường ra, hoặc đôi khi phải sử dụng kháng sinh. Nếu chỉ thấy có viêm tấy đỏ tại chỗ chỉ cần sát khuẩn tại chỗ bằng dung dịch sát khuẩn, nếu nặng hơn thì dùng kháng sinh
7- 10 ngày.

Biến chứng không nhiễm trùng:

Fibrin trong nước thải: Fibrin là sợi xơ màu trắng mà đôi khi có thể nhìn thấy trong nước thải từ ổ bụng và có thể làm tắt nghẽn ống thông (catherter) và dòng chảy của dịch lọc. Các y tá có thể tư vấn cho bạn khi nào và làm thế nào để thêm heparin vào dịch lọc của bạn nếu cần.

Máu trong nước thải: Có thể đôi khi bạn sẽ thấy dịch lọc hơi hồng hay có máu trong dịch thải, có thể nguyên nhân do chấn thương bụng, do nhấc vật nặng, kinh nguyệt hoặc rụng trứng. Cục máu đông có thể hình thành và có thể ngăn chặn sự vào và ra của dịch lọc. Các y tá có thể tư vấn cho bạn khi nào và làm thế nào để thêm heparin vào dịch lọc của bạn nếu cần.

Ra - vào dịch khó khăn:

Sự ra và vào dịch lọc khó khăn có thể do nguyên nhân:

- Táo bón: đầy hơi trong ruột có thể chèn vào các khoang phúc mạc và làm nghẹt catherter. Táo bón cũng có thể làm catherter trôi dạt lên phía trên ổ bụng. Catherter có thể di chuyển xuống dưới trở lại khi tình trạng táo bón bớt đi.

- Trong một số trường hợp khác, cục máu đông và fibrin có thể gây tắt nghẽn catherter. Bạn có thể được tư vấn bởi đội ngũ y tế của bạn để sử dụng heparin để ngăn ngừa cục máu đông và fibrin hình thành.

nhưng cách xử lý chứng sau lọc màng bụng

- Catherter có thể bị xoắn hay bị kẹp. Cần kiểm tra mọi loại tắc nghẽn dọc ống và catherter.

Thoát vị: Thoát vị là một điểm yếu ở cơ bụng hoặc bẹn, khi nhìn thấy nơi đó phình lên hoặc như một vết sưng. Nó có thể xuất hiện từ từ hay đột ngột ở gần một đường rạch, ở rốn hoặc ở vùng bẹn của bạn. Một số người làm thẩm phân phúc mạc có thể bị thoát vị do việc luyện tập nặng hoặc nhấc vật nặng trong khi dịch lọc còn trong bụng, đôi khi cần phải phẫu thuật để sửa chữa thoát vị. Hãy liên hệ với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể bị thoát vị và cần liên hệ ngay lập tức nếu điều này làm bạn bị đau đớn đột ngột.

Tăng cân: Hầu hết phương pháp thẩm phân phúc mạc sử dụng đường dextrose để loại bỏ chất độc hòa tan từ trong máu của bạn. Dùng dịch lọc nồng độ đường cao này mang đến cho bạn nhiều năng lượng từ đường trong dịch lọc. Tập thể dục và lựa chọn thực phẩm ít năng lượng có thể giúp giữ cho bạn không bị tăng cân hơn. Kiểm soát lượng muối và uống nước sẽ giúp bạn tránh phải sử dụng các dịch lọc nồng độ đường cao hơn sẽ giúp giảm lượng năng lượng không cần thiết cho cơ thể.

Đau: Nếu bạn bị đau trong suốt quá trình thay dịch, cần phải báo cho nhóm nhân viên y tế chăm sóc cho bạn. Một số loại đau có thể tránh được với những thay đổi nhỏ trong cách thay dịch, nhóm chăm sóc cho bạn sẽ giúp bạn tránh bị đau hoặc điều trị đau cho bạn.

Biến chứng liên quan đến cân bằng dịch:

- Tăng thể tích tuần hoàn (giữ nước/giữ dịch): Dịch có thể tích tụ trong cơ thể do tăng lượng dịch, lượng muối ăn vào (muối làm cho bạn giữ lại dịch) hoặc do bạn đã lựa chọn dịch lọc không phù hợp trong lần thay đổi dịch trước đó hoặc do giảm khả năng siêu lọc của màng bụng.

Các triệu chứng phổ biến của tình trạng quá tải dịch là: trọng lượng, cân nặng tăng (thường gặp nhất); sưng mắt cá chân, chân hoặc ngón tay hoặc bọng quanh mắt; khó thở; đau đầu; huyết áp cao hơn bình thường.
Khi nhận thấy có quá nhiều dịch tích tụ trong cơ thể, hãy làm theo các bước sau:

+ Sử dụng dịch lọc mạnh hơn theo hướng dẫn.
+ Tham khảo hướng dẫn của nhóm chăm sóc cho bạn, nếu cần thiết.
+ Giới hạn lượng dịch và muối nhập vào.
+ Tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng, nếu cần.

- Giảm thể tích tuần hoàn (mất nước): Mất nước có thể xảy ra do tiêu chảy, quá nhiều mồ hôi, hoặc ăn chế độ hạn chế muối và nước quá mức, hoặc do bạn đã lựa chọn dịch lọc không phù hợp trong lần thay đổi dịch trước đó.

Các triệu chứng phổ biến của tình trạng mất nước bao gồm: trọng lượng giảm, mệt mỏi hoặc yếu, chóng mặt và ngất xỉu, chân bị chuột rút, huyết áp thấp hơn bình thường.

Khi nhận ra bị mất nước, hãy làm theo các bước sau:

- Sử dụng dịch lọc yếu hơn, theo hướng dẫn.

- Tham khảo ý kiến y tá để được hướng dẫn đúng đắn, nếu cần thiết.

- Ăn hoặc uống gì đó mặn (ví dụ như súp gà).

Biến chứng liên quan đến rối loạn chuyển hóa:

- Tăng đường huyết: Do sự hấp thu đáng kể glucose từ dịch lọc vào máu, bệnh nhân lọc màng bụng có đái tháo đường cần phải điều chỉnh liều insulin thích hợp.

- Mất protein: Lượng protein mất qua dịch lọc khoảng 9g-15g/ 24h, tăng lên nếu có viêm phúc mạc. Do đó, cần bổ sung protein đầy đủ cho bệnh nhân trong quá trình lọc màng bụng (khoảng 200g thịt, cá, 2 lòng trắng mỗi ngày).

Một số biến chứng khác:

- Chảy máu tại chỗ chọc catheter và chảy máu vào trong ổ bụng: thường ít nghiêm trọng nếu không có rối loạn đông máu, cần theo dõi sát biến chứng này sau khi đặt catheter, có thể cục máu đông hoặc fibrin gây tắc đầu catheter, nếu cần có thể súc rửa catheter nhiều lần bằng dung dịch có pha heparin.

- Thủng tạng rỗng: ít gặp, gây viêm phúc mạc nặng nề, phải can thiệp ngoại khoa.

- Xơ hóa phúc mạc: đa số gặp ở bệnh nhân viêm phúc mạc trước đó, ngoài ra cũng có thể do màng bụng thường xuyên tiếp xúc với dịch lọc có áp lực thẩm thấu cao. Bệnh nhân thường phải chuyển sang chạy thận nhân tạo.

- Phù bộ phận sinh dục và thành bụng: dịch lọc tích tụ trong túi cùng Douglas (nơi thấp nhất trong ổ bụng khi đứng), vòm âm đạo, ống dẫn trứng...

- Tràn dịch trong màng phổi: tích tụ dịch lọc trong khoang màng phổi.

- Ngưng thở khi ngủ

- Rối loạn điện giải - kiềm toan

- Biến chứng tim mạch

- Biến chứng đường tiêu hóa: viêm tụy cấp, biến chứng về gan…

- Ngứa, đau lưng...

loading