Thuốc DIVARA - điều trị  viêm gan b mạn tính

Thuốc DIVARA - điều trị  viêm gan b mạn tính

Đăng ngày 2017-03-06

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc DIVARA- hoạt chất Tenofovir được sử dụng cùng các loại thuốc khác để điều trị virus HIV ở người.

Thành phần:
Mỗii viên nén bao phim chứa: 300 mg hoạt chất tenofovir disoproxil fumarate.
Thuốc divara kết hợp với ít nhất hai loại thuốc kháng retro-virus khác trong kiểm soát nhiễm HIV ở người trưởng thành.

Chỉ định thuốc DIVARA:

- Thuốc DIVARA điều trị  viêm gan b mạn tính ở người trưởng thành, ở những bệnh nhân viêm gan còn bù.
- Bằng chứng sự sao chép hoạt tính virus, giúp tăng kéo dài nồng độ alanine aminotransferase trong huyết tương (alt), bằng chứng mô học của hoạt tính kháng viêm, xơ hóa.

Liều lượng và cách dùng Thuốc DIVARA:

- Người trưởng thành: điều trị hiv hoặc điều trị viêm gan b mạn tính: 300 mg( 1 viên) mỗi ngày, uống cùng với thức ăn. 
- Viêm gan b mạn tính: cho đến nay vẫn chưa tìm được liệu pháp điều trị tối ưu. Ngưng điều trị phải xem xét các yếu tố: những bệnh nhân dương tính hbeag không có xơ gan, nên điều trị ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển hóa huyết thanh hbe( hbeag âm và hbv dna âm với phát hiện kháng hbe) được xác định hoặc cho đến khi chuyển hóa huyết thanh hbs hay mất hiệu lực. Nồng độ alt và hbv dna trong huyết thanh nên cần được theo dõi đều đặn sau khi ngưng điều trị để phát hiện bất cứ sự tái phát nào của virus. Bệnh nhân âm tính hbeag không có xơ gan, nên điều trị cho đến khi chuyển hóa huyết thanh hbs hoặc có dấu hiệu mất hiệu lực. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá thường xuyên để xác định liệu pháp duy trì thích hợp.
- Suy thận: không cần thiết phải điều chỉnh  liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ ( hệ số thanh thải cretinin 50-80 ml/ phút). Theo dõi thường xuyên hệ số thanh thải creatinine, phosphor trong huyết thanh nên được tiến hành ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ.
Tác dụng phụ:
- Tác dụng phụ thường hay xảy ra là ảnh hưởng trên đường tiêu hóa nhẹ đặc biệt tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Nồng độ amylase trong huyết thanh có thể tăng cao.
- Thường xảy ra hạ phosphate huyết.
- Có thể xayra phát ban da.
- Những tác dụng phụ khác như bệnh thần kinh ngoại vi, hoa mắt, mất ngủ, đau đầu, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ. Nhiễm acid lactic thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside.
Chống chỉ định:
- Với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không nên dùng divara cho trẻ dưới 18 tuổi.
Thận trọng:
- Bệnh nhân dùng divara hoặc bất cứ thuốc kháng retrovirus khác thì nhiễm trùng có cơ hội có thể tiếp tục phát triển, những biến chứng khác của nhiễm hiv.
- Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có vấn đề về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu lactate lapp, hấp thu kém glucose-galactose.
Tương tác thuốc:
- Nên thận trọng khi dùng đồng thời tenofovir  và didanosine.
Liệu pháp ba với nucleodside/ nucleotide: tỷ lệ thất bại với virus cao, xuất hiện đề kháng ở bệnh nhân hiv giai đoạn sớm xảy ra khi dùng hàng ngày tenofovir và disoproxil fumarate kết hợp với lamivudine và abacavir; lamivudine và didanosine.
Tracolimus/những thuốc khác ảnh hưởng lên chức năng của thận: dùng đồng thời tenofovir và những thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh đào thải qua thận làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.
- Phụ nữ mang thai: dùng cho phụ nữ mang thai được chứng minh lợi ích quan trọng hơn nguy cơ đối với bào thai.
- Phụ nữ cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của tenofovir, disoproxil fumarate qua sữa mẹ.
Quá liều: 
Thuốc Divara được loại trừ bằng thẩm phân máu, độ thanh thải thẩm phân máu trung bình khoảng 134ml / phút.
Bảo quản: 
Dưới 30°c. Tránh ánh sáng, ẩm nắng. Để xa tầm tay của trẻ em.
Hạn dùng: 
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Đóng gói: 
Hộp 4 vỉ x 7 viên.
Số đăng ký: 
Vd- 18510- 13
Dạng bào chế: 
Viên nén
Nhà sản xuất: 
DAVI PHARM CO, LTD.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.