Thuốc Ferlatum- biệt dược bổ sung sắt( +++).

Thuốc Ferlatum- biệt dược bổ sung sắt( +++).

Đăng ngày 2017-03-06

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Ferlatum điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt phục hồi lượng sắt cần thiết trong cơ thể tái tạo tổng hợp tế bào máu

Thành phần: Mỗi lọ chứa 800 mg Sắt Proteinsucciylate.

Tác dụng Thuốc Ferlatum:

- Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt.

- Phục hồi lượng sắt cần thiết dự trữ trong cơ thể.

- Giúp tái tổng hợp tế bào máu.

Chỉ định Thuốc Ferlatum: Điều trị tình trạng thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thàh trong trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai, cho con bú.

Chống chỉ định:

- Mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Với bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.

- Với bệnh nhân thiếu máu tan huyết hoặc thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt.

- Với bệnh nhân bị viêm tụy, xơ gan thứ phát do bị nhiễm sắc tố sắt.

Tác dụng phụ:

- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, ói mữa, buồn nôn, đau thượng vị rất ít khi xảy ra.

- Gây đổi màu phân thành màu đen.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gây ra khi dùng thuốc.

Liều lượng:

- Người lớn: 1-2 lọ/ ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

- Trẻ em: 1,5 ml/ kg/ ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

- Thuốc uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước vừa phải.

Chú ý:

- Liều tối đa trong ngày: Những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả, tính dung nạp của thuốc đã được tiến hành với những liều như trên. Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng, tính dung nạp của thuốc đối với liều lượng lớn hơn. Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi, triệu chứng.

- Không có lưu ý hoặc khuyến cáo đặc biệt nào về nguy cơ dung nạp thuốc. Thời gian điều trị không quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài và rong kinh hay có thai.

- Không dung nạp protein dạng sữa, những bệnh nhân này có thể có phản ứng dị ứng với thuốc.

- Thuốc Ferlatum có chứa sorbitol, do vậy không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền.

- Ferlatum có chứa paraben có thể gây ra những phản ứng dị ứng chậm phát.

- Sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu, làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, kháng sinh quinolone, biphosphonate, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbodopa, alpha- methyldopa. Nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc trên.

- Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng Ferlatum với trên 200 mg acid ascorbic hoặc giảm xuống khi sử dụng đồng thời với những thuốc kháng acid.

- Khi dùng đồng thời với chloramphenicol có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.

- Những phức hợp chứa sắt như phosphate, phytates, oxalates có chứa trong rau, sữa, cà phê, trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hay sau khi dùng những thức ăn đồ uống trên.

- Không có cảnh báo đặc biệt với phụ nữ mang thai, cho con bú.

Quá liều:

- Uống liều cao những muối có chứa sắt có thể gây ra phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, buồn ngủ, ói mữa, thổ huyết, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn mê.

- Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết thì phải tiến hành rửa dạ dày và áp dụng những liệu pháp hỗ trợ khác.

Dạng bào chế: Dung dịch uống-800mg.

Đóng gói: Hộp 10 lọ x 15ml.

Nhà sản xuất: Italfarmaco S.A.

Số đăng ký: VN-2396-06.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.