glucose 10% (250ml)- bổ sung cho người thiếu đường

glucose 10% (250ml)- bổ sung cho người thiếu đường

Đăng ngày 2017-03-10

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Ðiều trị glucose cho người bệnh rối loạn chuyển hóa do stress sau mổ phải bắt đầu từ từ do khả năng sử dụng glucose của người bệnh tăng lên dần

Cơ chế tác dụng:

- Glusose là đường đơn 6 carbon, được dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị bị thiếu hụt đường và dịch. Glucose được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh, dùng đồng thời với các dung dịch điện giải để phòng, điều trị mất nước do ỉa chảy cấp. Glucose cũng được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết

- Không truyền dung dịch glucose ưu trương cho người bệnh bị mất nước, vì tình trạng mất nước sẽ nặng thêm do bị lợi niệu thẩm thấu.

- Ðiều trị glucose cho người bệnh rối loạn chuyển hóa do stress sau mổ phải bắt đầu từ từ do khả năng sử dụng glucose của người bệnh tăng lên dần.

- Sau khi uống, glucose hấp th rất nhanh ở ruột. Ở người bệnh bị hạ đường huyết thì nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 40 phút . Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd, nước đồng thời giải phóng ra năng lượng.

Chỉ định:

- Thiếu hụt carbohydrat và dịch.

- Mất nước do ỉa chảy cấp.

- Hạ đường huyết do bị suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương.

- Làm test dung nạp glucose (uống).

Chống chỉ định:

- Người bệnh không dung nạp được glucose.

- Mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ những chất điện giải.

- Ứ nước.

- Kali huyết hạ.

- Hôn mê tăng thẩm thấu.

- Nhiễm toan.

- Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hay trong tủy sống.

- Mê sảng rượu kèm mất nước ngộ độc rượu cấp.

- Cho người bệnh sau cơn tai biến mạch não, vì đường huyết cao ở vùng thiếu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não.

Thận trọng:

- Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước những chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải khi cần.

- Không truyền dung dịch glucose với máu qua một bộ dây truyền, vì có thể gây tan huyết và gây tắc nghẽn.

- Truyền glucose vào tĩnh mạch có thể dẫn đến rối loạn dịch, điện giải như hạ kali huyết, hạ phospho huyết, hạ magnesi huyết.

- Truyền lâu hoặc truyền nhanh  lượng lớn dung dịch glucose đẳng trương có thể gây ra phù hoặc ngộ độc nước, mất nước tế bào do tăng đường huyết.

Thời kỳ mang thai: Dùng được cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: An toàn đối với người cho con bú.

Tác dụng không mong muốn:

- Ðau tại chỗ tiêm.

- Kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

Hướng dẫn cách xử trí: Giảm liều hoặc tiêm insulin, khi đường huyết tăng cao hoặc có đường niệu. Ðiều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Ðiều chỉnh thể tích dịch truyền, tốc độ truyền.

Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng thay đổi tùy  nhu cầu của từng người bệnh.

-Cần phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh. Liều glucose tối đa khuyên dùng cho 1 kg thể trọng trong 1 giờ là 500 - 800 mg.

- Ðể làm giảm áp lực não, tủy và phù não do ngộ độc rượu, dùng dung dịch ưu trương 25- 50%.

- Dùng kèm thêm insulin là tùy trường hợp; nếu dùng insulin thì phải theo dõi thường xuyên đường huyết của người bệnh, điều chỉnh liều insulin.

Tương kỵ:

- Phải kiểm tra xem có phù hợp không trước khi pha thêm bất kỳ một thuốc gì vào dung dịch glucose để truyền.

- Dung dịch chứa glucose và có ph < 6 có thể gây nên kết tủa indomethacin.

Bảo quản: bảo quản glucose ở nhiệt độ dưới 250C.

Số đăng ký: VNA-3600-05.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

 

Đóng gói: chai 250ml  dung dịch tiêm truyền

 

Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng