Medrol- Methylprednisolone điều trị rối loạn

Medrol- Methylprednisolone điều trị rối loạn

Đăng ngày 2017-03-15

Thông tin cơ bản:

Medrol- Methylprednisolone điều trị rối loạn, Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em.Thiếu máu tán huyết, Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em.Giảm nguyên hồng cầu. Thiếu máu

Thành phần: Methylprednisolone

Chỉ định:
Rối loạn nội tiết:.

- Viêm tuyến giáp không mưng mủ.
- Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không mưng mủ.
- Tăng canxi huyết trong ung thư.

- Thiểu năng thượng thận nguyên phát, thứ phát:
Methylprednisolone được sử dụng kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortisone hoặc cortisone
Bệnh về da:
- Viêm da bã nhờn.
- Viêm da tróc vảy.
- Pemphigut.
- Viêm da bọng nước dạng herpes.
- Hồng ban đa dạng.
- Bệnh vẩy nến

Những bệnh dạng thấp khớp: Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được những cơn kịch phát hoặc cấp trong các trường hợp:

- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
- Viêm màng hoạt dịch của khớp xương.
- Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu.
- Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.
- Viêm đốt sống cứng khớp.
- Viêm xương khớp sau chấn thương.
- Viêm khớp vẩy nến.
- Viêm mõm trên lồi cầu.
- Viêm khớp cấp do gout.
Bệnh collagen:
Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp:

-Thấp tim cấp.
- Lupus ban đỏ toàn thân.
Bệnh dị ứng:
- Viêm da do tiếp xúc.
- Hen phế quản.- Viêm mũi dị ứng theo mùa và cả năm.

- Quá mẫn với thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da dị ứng.
Tình trạng phù:
- Gây bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.
bệnh về mắt:
- Viêm thần kinh mắt.
- Viêm mống mắt thể mi.
- Viêm loét kết mạc do dị ứng.
- Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
- Viêm giác mạc.
Bệnh ở đường hô hấp:
- Ngộ độc beri.
- Viêm phổi hít.
- Bệnh Sacoit.
- Hội chứng Loeffler.
Bệnh về đường tiêu hóa:
- Bệnh Crohn.
Hệ thần kinh:
- Đợt cấp của sơ cứng rải rác.

Bệnh về máu:
- Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em.
- Thiếu máu tán huyết.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em.
- Giảm nguyên hồng cầu.
- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
Bệnh khối u:
- Bệnh bạch cầu, u lympho ở trẻ em.


Các chỉ định khác:
- Viêm màng não do lao.
- Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.


Chống chỉ định
:
Nhiêm nấm toàn thân hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 


Chú ý đề phòng:
- Không chủng ngừa trong khi dùng Steriod

- Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng, các tình trạng nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng.
- Sử dụng thuốc lâu dài có thể gây cườm dưới vỏ sau glaucom kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác.


Thận trọng lúc dùng:
- tiểu đường.

- Nhiễm Herpes simplex ở mắt.
- Lao tiến triển hay tiềm ẩn.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú: chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

- Trẻ em: cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc lâu dài.


Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời Medrol cùng với cyclosporin sẽ gây co giật.

- Phenobarbital, phenytoin gây gia tăng sự thanh thải methylprednisolone.

- Troleandomycin và ketoconazole gây ức chế chuyển hóa methylprednisolone nên làm giảm sự thanh thải methylprednisolone.


Tác dụng ngoại ý
:
- Loãng xương.
- Rối loạn nước và chất điện giải gây phù, nhiễm kiềm
, tăng huyết áp.
- Loét dạ dày, tá tràng.


Liều lượng và cách dùng
:
- Liều khởi đầu 4-48mg/ ngày tùy theo loại bệnh. Liều này nên được duy trì, điều chỉnh cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Nên ngừng thuốc nếu sau một thời gian điều trị mà vẫn không có đáp ứng lâm sàng.

- Liều dùng phải được thăm dò dựa vào hiệu quả lâm sàng để tìm ra liều thấp nhất có tác dụng trị liệu, nếu trị liệu trong thời gian.

- Không ngưng thuốc đột ngột sau thời gian dài sử dụng liều cao phải giảm liều từ từ.

- Đợt cấp của sơ cứng rải rác: liều mỗi ngày là 160 mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64 mg mỗi ngày, dùng trong một tháng.

Bảo quản
:
Nhiệt độ phòng nơi mát.

Đóng gói: Viên nén 16 mg : hộp 50 viên, hộp 30 viên.

Nhà sản xuất: Pfizer

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.