Thuốc Morihepamin - Cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn tính

Thuốc Morihepamin - Cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn tính

Đăng ngày 2017-03-10

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Hội chứng não - gan, là tình trạng rối loạn rối loạn ý thức, hành vi và hôn mê do rối loạn chức năng gan gây ra. Sinh bệnh học là rối loạn trao đổi chất của hệ thống thần kinh trung ương do các độc tố không được gan chuyển hóa và đào thải vì suy chức năng gan. Thuốc Morihepamin - Cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn tính. Thuốc Morihepamin Một lượng lớn Arginine phân nhánh được chuyển hóa trở thành Acide glutamique ở não và cơ, do vậy làm giảm lượng ammoniac

Thuốc Morihepamin - biệt dược bệnh gan

Thành phần:

Cho 1 túi 500 ml: L-Arginine 7,685 g L-Leucine 4,725 g. L-Isoleucine 4,600 g. L-Valine 4,450 g. L-Lysine acétate 1,975 g. L-Méthionine 0,220 g. L-Phénylalanine 0,150 g. L-Thréonine 1,070 g. L-Tryptophane 0,350 g. L-Alanine 4,200 g. Acide L-Aspartique 0,100 g. L-Proline 2,650 g. L-Histidine 1,550 g. L-Serine 1,300 g. L-Tyrosine 0,200 g. Acide amino acétique 2,700 g. Tổng lượng acide amine 37,925 g. Nồng độ acide amine 7,585 % (trọng lượng/thể tích). Các chất khác: L-Cystéine 0,125 g. Sodium bisulfite 0,125 g.

Dược lực học:

Thuốc Morihepamin có các đặc điểm như sau:

- Một lượng lớn Arginine: kích hoạt chu trình urê ở gan để chuyển hóa ammoniac, làm giảm lượng ammoniac trong máu.

- Tỷ lệ Fischer (acide amine phân nhánh/ acide amine thơm) được nâng cao hơn do lượng acide amine phân nhánh tăng:

- Acide amine phân nhánh được chuyển hóa trở thành Acide glutamique ở não và cơ, do vậy làm giảm lượng ammoniac.

- Acide amine phân nhánh ngăn chặn sự vận chuyển của các acide amine thơm vào não, cải thiện được các tình trạng rối loạn acide amine ở não.

- Lượng thấp các Acide amine sinh ammoniac: các acide amine sinh amoniac như glycine, threonine, serine và lysine đều được giảm nồng độ.

Chỉ định:

Cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn tính.

Thận trọng: Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hoặc chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện những  triệu chứng tâm thần, thần kinh nặng hơn, tăng nồng độ ammoniac trong máu.

  Không truyền cho những bệnh nhân: Bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa Acide amine do nguyên nhân ngoài gan.

  Dùng cẩn thận cho những bệnh nhân: Bệnh nhân toan huyết nặng, bệnh nhân bị suy tim sung huyết.

  Dùng cho người lớn tuổi: Các chức năng sinh lý ở những người lớn tuổi thường giảm, do vậy phải thận trọng khi dùng( thí dụ như giảm liều).

  Dùng cho trẻ em: Tính an toàn khi dùng cho trẻ em chưa được xác nhận ( bởi vì chưa có thử nghiệm lâm sàng).

Lưu ý khi sử dụng:

Cần truyền tĩnh mạch chậm. Dung dịch chứa khoảng 100 mEq/l ion acetate, cần lưu ý tình trạng rối loạn điện giải, khi truyền với lượng lớn hoặc kết hợp với các loại dung dịch điện giải khác.

Tác dụng ngoại ý:

- Mẫn cảm: hiếm khi xuất hiện, nổi mẩn hoặc các triệu chứng tương tự, nếu có cần phải ngưng truyền.

- Hệ tiêu hóa: đôi khi có ói mửa, buồn nôn.

- Hệ tuần hoàn: đôi khi có hồi hộp, nặng ngực hoặc các triệu chứng tương tự.

- Chuyển hóa đường: hạ đường huyết hiếm khi có.

- Truyền số lượng lớn hoặc truyền nhanh có thể gây toan huyết, đôi khi gây gia tăng nồng độ ammoniac thoáng qua vì quá tải lượng nitrogene.

- Các triệu chứng khác như: nhức đầu, lạnh run, sốt, đau dọc mạch máu hay toát mồ hôi hiếm khi có.

Liều lượng và cách dùng:

- Thông thường, 500 ml truyền tĩnh mạch một lần/ ngày ở người lớn. Thời gian truyền 500 ml thường trên 180 phút.

- Khi truyền tĩnh mạch trung ương có thể pha 500 ml cùng dung dịch glucose để truyền trong 24 giờ. Liều có thể tăng giảm tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh, cân nặng.

Lưu ý khi truyền:

- Đây là một dung dịch đặc chế.

- Không cần dùng kim dẫn khí.

- Không sử dụng dung dịch nếu tấm phim niêm nút cao su ở miệng bao bị bóc.

- Không sử dụng khi dung dịch từ bình thường trong suốt, trở nên có màu, rò rỉ, có nước đọng trong bao.

- Chất chống oxy hóa được đặt trong bao nhằm bảo vệ tính ổn định của dung dịch.

- Không mở bao nếu chưa dùng. Mở bao phải dùng ngay.

- Khi pha thêm các thuốc khác, chọc kim thẳng góc với nút cao su.

- Cần sưởi ấm dung dịch đến nhiệt độ cơ thể trước khi dùng, khi trời lạnh.

- Dung dịch có thể có kết tinh, cần làm ấm đến 50-600C, để nguội bằng nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.

- Không dùng khi dung dịch không hoàn toàn trong suốt.

- Không dùng dung dịch đã truyền dở dang.

Nhà sản xuất:

AJINOMOTO PHARMACEUTICAL.

Đóng gói:

20 gói/ hộp.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.