Thuốc Pegasys Peginterferon alfa-2a điều trị viêm gan B và viêm gan C.

Thuốc Pegasys Peginterferon alfa-2a điều trị viêm gan B và viêm gan C.

Đăng ngày 2017-03-14

Thông tin cơ bản:

Thuốc Pegasys- Peginterferon Điều trị viêm gan B mạn tính trong cả hai trường hợp HBeAg dương tính và HBeAg âm tính

Thành phần: Peginterferon alfa-2a; 180mcg

Chỉ định:
Viêm gan B mạn tính: điều trị viêm gan B mạn tính trong cả hai trường hợp HBeAg dương tính HBeAg âm tính ở bệnh nhân không xơ gan hoặc bệnh nhân xơ gan có bệnh gan còn bù, có bằng chứng của sự sao chép vi rút và viêm gan.
Viêm gan C mạn tính: chỉ định dùng đơn trị hay phối hợp với Copegus (ribavirin) để điều trị viêm gan C mạn tính ở bệnh nhân không bị xơ gan, bệnh nhân xơ gan có bệnh gan còn bù.

Chống chỉ định:
- Bệnh nhân bị xơ gan mất bù.
- Bệnh nhân đã được biết là nhạy cảm với các interferon alfa, với polyethyleneglycol, với các sản phẩm được chiết xuất từ E.coli
hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân bị viêm gan tự miễn.
- Chống chỉ định điều trị khởi đầu bằng Pegasys cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV- HCV có xơ gan, điểm Child-Pugh ≥ 6.
- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tuổi.
- Dùng liệu pháp điều trị phối hợp Pegasys/ribavirin cho phụ nữ mang thai.


Liều lượng và cách dùng:
Viêm gan B mạn tính
Liều khuyên dùng cho viêm gan B mạn tính trong cả hai trường hợp là 180 mcg, mỗi tuần một lần, tiêm dưới da bụng hay đùi. Thời gian điều trị khuyến cáo là 48 tuần.

Viêm gan C mạn tính
- Liều khuyên dùng của dùng đơn trị hoặc phối hợp với Copegus: là 180 mcg mỗi tuần một lần, tiêm dưới da bụng hay đùi. Copegus nên dùng kèm với thức ăn. Thời gian dùng đơn trị được khuyến cáo là 48 tuần.
- Thời gian điều trị phối hợp, liều hàng ngày của Copegus trong điều trị phối hợp được xác định tùy theo kiểu genotype của vi rút.


Hướng dẫn sử dụng:
Bất cứ khi nào sử dụng những dung dịch hay lọ thuốc dùng theo đường tiêm truyền, phải quan sát kỹ bằng mắt để phát hiện tạp chất lạ hay tình trạng đổi màu của thuốc trước khi dùng.
Khi dùng ở nhà, phải cung cấp cho bệnh nhân một túi khó bị đâm thủng để đựng bơm tiêm và kim tiêm đã được sử dụng. Nên hướng dẫn bệnh nhân kỹ lưỡng tầm quan trọng của việc hủy bỏ đúng cách và cần lưu ý không được tái sử dụng ống chích, kim tiêm.


Quá liều:
Đã thấy có báo cáo về tình trạng quá liều khi tiêm ít nhất 2 mũi vào hai ngày liên tiếp hoặc tiêm thuốc hàng ngày trong một tuần. Không ai trong số bệnh nhân này bị các biến cố bất thường, nghiêm trọng, làm hạn chế việc điều trị. Liều hàng tuần lên tới 540 mcg và 630 mcg đã được sử dng trong các thử nghiệm lâm sàng carcinoma tế bào thận, bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính, theo thứ tự tương ứng. Các độc tính gây giới hạn liều bao gồm mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, men gan tăng và giảm tiểu cầu luôn thường gặp khi điều trị bằng interferon. Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.

Bảo quản: Trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8oC. Bảo quản nguyên hộp để tránh ánh sáng. Không được để đông hoặc lắc.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Đóng gói: hộp 1 và 4 lọ.

Nhà sản xuất: Hoffmann - La Roche.

 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.