Ringerlactat(500ml)- biệt dược Natri clorid cung cấp chất điện giải

Ringerlactat(500ml)- biệt dược Natri clorid cung cấp chất điện giải

Đăng ngày 2017-03-11

Thông tin cơ bản:

Bổ sung natri clorid, nước trong trường hợp mất nước: sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu, Ỉa chảy.

Thành phần: Natri chloride, calci chloride, kali chloride, natri lactat

Tác dụng :

Với tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri clorid là nguồn bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9% đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào, có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bnước, cân bằng nước, điện giải, áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể

Chỉ định :

- Bổ sung natri clorid, nước trong trường hợp mất nước: sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu, Ỉa chảy. 
- Phòng, điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế quá mức, phòng co cơ và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao. 
- Dung dịch tiêm natri clorid nhược trương (0,45%) được dùng chủ yếu làm dung dịch bồi phụ nước, có thể được sử dụng để đánh giá chức năng thận, điều trị đái tháo đường tăng áp lực thẩm thấu. 
- Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%) được dùng để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch, giảm natri nhẹ và là dịch dùng trong thẩm tách máu, khi bắt đầu và kết thúc truyền máu. 
- Dung dịch ưu trương (3%, 5%) dùng cho trường hợp bị thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh. Được dùng khi giảm natri và clorid huyết do dùng dịch không có natri trong nước, điện giải trị liệu và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước ( thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong những xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo). 
- Dung dịch tiêm natri clorid 20% được truyền nhỏ giọt vào trong buồng ối qua thành bụng để gây sẩy thai muộn trong 3 tháng giữa của thai kỳ (thai ngoài 16 tuần). Sau khi truyền dung dịch này với liều được khuyên dùng, trong vòng 72 giờ ở khoảng 97% người bệnh sẩy thai thường xảy ra. 
- Thuốc tiêm natri clorid 0,9% được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp.

Chống chỉ định :

- Người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch. 
- Dung dịch natri clorid 20%: chống chỉ định khi đau đẻ, rối loạn đông máu, 
tử cung tăng trương lực. 
- Dung dịch ưu trương (3%, 5%): Chống chỉ định khi nồng độ điện giải huyết thanh tăng bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ. 

 

Thận trọng :

- Với người bệnh suy tim sung huyết, các tình trạng giữ natri hoặc phù khác. 
- Người suy thận nặng, đang dùng các thuốc corticosteroid hoặc corticotropin, xơ gan. 
- Người bệnh cao tuổi và sau phẫu thuật. 
- Không được dùng dung dịch natri clorid có chất bảo quản alcol benzylic để pha thuốc cho trẻ sơ sinh bởi vì đã có nhiều trường hợp tử vong ở trẻ sơ sinh dưới 2,5kg thể trọng. 
- Truyền nhỏ giọt dung dịch natri clorid 20% vào buồng ối chỉ được tiến hành do các thầy thuốc được đào tạo về chọc màng ối qua bụng làm tại các bệnh viện có đủ phương tiện ngoại khoa, chăm sóc tăng cường. 

Tác dụng phụ:

- Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra là do dung dịch nhiễm khuẩn, do kỹ thuật tiêm.

- Khi sử dụng chế phẩm không tinh khiết có thể gây nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm, sốt, thoát mạch.

- Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hay thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch. 
- Có thể làm tăng natri huyết và nhiều lượng clorid có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa. 

Liều lượng :

Natri clorid có thể uống hay  tiêm truyền tĩnh mạch.

- Dung dịch natri clorid 3% hoặc 5% phải được tiêm vào một tĩnh mạch lớn, không được để thuốc thoát mạch.

- Natri clorid  được dùng bằng đường khí dung qua miệng. Liều  natri clorid tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, cân bằng kiềm toan, tình trạng mất nước và điện giải của người bệnh. 
- Người lớn tiêm truyền tĩnh mạch 1 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,9%/ ngày hoặc 1– 2 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,45%. 
- Liều thông dung dịch natri clorid 3% hoặc 5% là 100ml tiêm trong 1 giờ, khi tiêm thêm, cần phải định lượng nồng độ điện giải trong huyết thanh bao gồm cả clorid và bicarbonat. Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch 3% hoặc 5% natri clorid không vượt quá 100ml/ giờ. 
- Liều uống thay thế thông thường lượng natri clorid là 1 – 2g, ba lần mỗi ngày. 

Qúa liều :

- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, co cứng bụng, khát, ỉa chảy, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng natri huyết, sốt cao, vã mồ hôi, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, hoa mắt, nhức đầu co giật, hôn mê và tử vong. 
- Điều trị: Trong trường hợp mới ăn natri clorid, gây nôn, rửa dạ dày kèm theo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 
- Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 – 12 mmol/ lít/ ngày.

Bảo quản: tránh nóngđông lạnh; ở nhiệt độ phòng, chỉ dùng dung dịch không có chí nhiệt tố. 

Số đăng ký: VD-2949-07.

Dạng bào chế: Dịch truyền.

Đóng gói: Chai 500ml.

Nhà sản xuất: Công ty Dược phẩm B.Braun Hà Nội - VIỆT NAM

 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.