Bài thuốc từ cây ích mẫu, địa chỉ bán cây ích mẫu

Cây cỏ ích mẫu được thu hái vào dịp cây trổ hoa. Cây có thể dùng làm thuốc hoạt huyết và chống ứ trệ, lợi tiểu và chữa phù. Theo sách Đông y ghi lại thì dùng cỏ ích mẫu để chữa các bệnh về phụ sản như rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, vô kinh, đau bụng sau đẻ. Ngoài ra, ích mẫu còn dùng để chữa sưng và đau do chấn thương ngoài.

Tên gọi khác

Cây ích mẫu là cây gì? Cây ích mẫu có rất nhiều tên gọi khác như Dã Thiên Ma (Bản Thảo Hội Biên), Đại Trát, Phản Hồn Đơn, Thấu Cốt Thảo, Thiên Chi Ma, Thiên Tằng Tháp, Tiểu Hồ Ma, Uất Xú Miêu, Xú Uất Thảo (Hòa Hán Dược Khảo), Đồi Thôi (Xuyến Nhã), Hạ Khô Thảo (Ngoại Đài Bí Yếu),Hỏa Hiêm, Ích Minh (Bản Kinh), Khổ Đê Thảo (Thiên Kim Phương), Ngưu Tần (Xuyến Nhã Chú), Phụ Đảm, Quĩ, Sung Uất Tử, Tạm Thái (Bản Thảo Thập Di), Trinh Úy (Danh Y Biệt Lục), Thổ Chất Hãn, Trư Ma (Bản Thảo Cương Mục), Uất Xú Thảo (Cừu Ân Sản Bảo), Uyên Ương Đằng, (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Sung Úy Thảo (Đông Dược Học Thiết Yếu). Hạt cây gọi là Sung úy tử

Hình ảnh cây ích mẫu

Tên khoa học

Cây ích mẫu có tên khoa học là  Leonurus japonicus

Mô tả đặc điểm cây ích mẫu

Cây ích mẫu là một cây thuốc nam quý hiếm, dạng cây thân thảo, cây thường sống 1-2 năm. Cao tầm 0,6-1m, thân cây hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ, ngắn. Lá ích mẫu mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hoặc đầu cành có hình dạng khác nhau: lá ở gốc có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường cắt sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng không chia thùy và hầu như không có cuống. Hoa ích mẫu mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa có màu hồng hoặc tím hồng, phía trên xẻ môi, môi trên môi dưới kích thước gần bằng nhau. Quả nhỏ có 3 cạnh, vỏ màu xám nâu. Mùa hoa vào tháng 3-5, mùa quả tầm tháng 6-7.

Khu vực phân bố

Cây ích mẫu mọc ở đâu? Cây thuốc ích mẫu vốn sinh trưởng ở vùng Đông Á từ Nhật Bản, Hàn Quốc tới Campuchia, nhưng ngày nay đã được di thực tới nhiều nơi trên thế giới. Tại Trung Quốc (An Huy, Phúc Kiến, Cam Túc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hà Bắc, Hắc Long Giang, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Giang Tây, Quế Lâm, Liêu Ninh, Nội Mông Cổ, Ninh Hạ, Thanh Hải, Thiểm Tây, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên, Tân Cương, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang), vùng viễn đông của Nga, Đài Loan, Campuchia, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên, Lào, Malaysia, Myanma, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam; châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ.

Ích mẫu hiện nay chủ yếu mọc hoang, thường thấy ở ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường. Gần đây một số nơi đã bắt đầu tìm giống và tìm cách trồng cách cây ích mẫu để làm thuốc.

Thành phần cây ích mẫu

+ Có Leonurine, Stachydrine, Leonuridien, Leonurinine, Lauric acid, Linolenic acid, Sterol, Stachose, 4-Guanidino-1-Butanol, 4-Guanidino-Butyric acid, vitamin A (Trung Dược Học).

+ Trong Ích mẫu có: Leonurine, Stachydrine, Ruebase, 4-Guaridino butanol, 4-Guauidino butyric acid, Arginine, Arg, Stigmsterol, Sitosterol, Bensoic acid, Potassium chloride, Lauric acid, Laurate, Linolenic acid, b-Linoleic acid, Oleic acid (Trung Dược Dược Lý Độc Tính Dữ Lâm Sàng).

+ Theo tài liệu nước ngoài, lá Ích mẫu (Leonurus sibiricus) chứa các Ancaloid: Leonurin, Leonuridin, Tanin (2-9%), chất đắng, Saponin, Tinh dầu (vết). Loài L.Heterophyllus có Stachydrin. Theo Viện Dược Liệu Việt Nam, Ích mẫu có 3 Alcaloid (trong đó có Alcaloid có N bậc 4), 3 Flavonosid (trong đó có Rutin), 1 Glycosid có khung Steroid. Hạt chứa Leonurin (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Tính vị

+ Vị cay, hơi đắng, không độc (Bản Thảo Cương Mục).

+ Vị hơi đắng, hơi cay, hơi hàn, tính hoạt (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

+ Vào kinh Tâm, Can, Bàng quang (Trung Dược Học).

+ Vị cay, đắng, hơi hàn, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Vị đắng, cay, tính hơi hàn (Trung Dược Học).

+ Vị cay, hơi đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thu hái và sơ chế

Thu hoạch lúc cây bánh tẻ (chớm ra hoa), cắt lấy cây, để chừa 1 đoạn gốc cách mặt đất khoảng 5-10cm để cây tiếp tục đâm chồi thu hoạch lần thứ 2, thứ 3. Lúc trời khô ráo, cắt cây, phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho khô.

Bộ phận dùng của cây ích mẫu

Ích mẫu có thể dùng tất cả các bộ phận làm thuốc. Dùng thứ cây có thân cành vuông, có nhiều lá, sắp ra hoa, dài khoảng 20-40cm kể từ ngọn trở xuống thì tốt nhất. Có thể dùng riêng hạt, hạt còn gọi là Sung Úy Tử (Fructus Leonuri).

xem thêm: “Chuyện ấy” lúc mang thai

Tác dụng của ích mẫu

Cây ích mẫu có tác dụng gì? Cây cỏ ích mẫu được thu hái vào dịp cây trổ hoa. Cây có thể dùng làm thuốc hoạt huyết và chống ứ trệ, lợi tiểu và chữa phù. Theo sách Đông y ghi lại thì dùng cỏ ích mẫu để chữa các bệnh về phụ sản như rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, vô kinh, đau bụng sau đẻ, ích mẫu chữa đau bụng kinh. Ngoài ra, ích mẫu còn dùng để chữa sưng và đau do chấn thương ngoài.

Hình ảnh của cây ích mẫu

Các bài thuốc từ cây ích mẫu

Cây ích mẫu chữa bệnh gì?

Cách dùng cây ích mẫu sao cho hiệu quả bạn hãy tham khảo các bài thuốc dưới đây:

- Trị sản hậu huyết bị bế không ra được: Ích mẫu, giã vắt lấy nước cốt, thêm ít rượu, uống 1 chén (Thánh Huệ phương).

- Trị sữa bị tắc gây ra nhũ ung: Ích mẫu, tán bột, hòa với nước bôi trên vú 1 đêm là khỏi (Thánh Huệ phương).

- Trị tai thối, chảy nước vàng ra hoài: Dùng ngọn và lá non cây Ích mẫu, dã, vắt lấy nước cốt nhỏ vào tai (Thánh Huệ phương).

- Trị đinh nhọt, lở ngứa: Ích mẫu giã nát đắp vào chỗ đau. Nhưng phải vắt lấy nước cốt uống mới mau khỏi và còn có ý để phòng độc chạy vào trong (Thánh Huệ phương).

- Trị xích bạch đới hạ: Ích mẫu (hoa), lúc mới nở, thái nhỏ, phơi khô. Tán bột. Uống trước bữa ăn, mỗi lần 12g, với nước sôi (Tập Nghiệm phương).

- Trị trẻ nhỏ bị cam tích rồi đi lỵ nặng: Ích mẫu, lấy lá non và búp, nấu với cháo cho ăn (Quảng Lợi Thần Hiệu phương).

- Trị thai chết lưu: cây ích mẫu, giã nát, cho vào ít nước còn hơi nóng, vắt lấy nước cốt uống (Vi Trụ Độc Hành phương).

- Trị sản hậu bị huyết vận mà Tâm khí muốn tuyệt: Ích mẫu giã vắt lấy nước uống 1 chén (Tử Mẫu Bí Lục).

- Trị trĩ: Ích mẫu, giã vắt lấy nước cốt cho uống (Thực Y Kính phương). Trị mụn nhọt rôm sẩy: Ích mẫu thảo, rã nát đắp (Đẩu Môn Phương).

- Trị họng sưng đau, nghẹn, khó thở: Ích mẫu, rã nát, hòa với 1 chén nước mới múc dưới sông lên, vắt lấy nước cốt, uống hết sẽ làm cho nôn ra được là khỏi (Vệ Sinh Giản Tiện Phương).

- Đề phòng trẻ mới sinh sau này không bị ghẻ lở: Ích mẫu nấu nước tắm (Giản Yếu Tế Chúng Phương).

- Trị kinh nguyệt không đều, trưng hà, lâu ngày không có thai: Ích mẫu thảo, Đương quy, Mộc hương, Xích thược, lượng bằng nhau. Tán bột, luyện mật làm hoàn to như hạt bắp, uống với nước nóng (Ích Mẫu Hoàn - Y Học Nhập Môn).

- Bổ huyết điều kinh: Ích mẫu 80g, Nga truật 60g, Ngải cứu 40g, Củ gấu 40g, hương nhu 30g. Các vị sao, tán bột, luyện với đường làm viên to bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 60 viên, chia làm 3 lần (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

- Trị kinh nguyệt không đều, thống kinh, sau khi sinh hoặc nạo thai mà máu ra nhiều: Ích mẫu (tươi) 60g, Kê huyết đằng 30g. Sắc nước, thêm đường uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

- Trị kinh nguyệt không đều, sau khi sinh tử cung xuất huyết, kinh nguyệt ra nhiều: Ích mẫu 15-20g, sắc uống. Tác giả nhận xét là sau khi uống 1-2 giờ, có 14,6 đã tử cung co bóp tăng, sau 2 giờ tử cung tăng lên 25% (Trung Hoa Phụ Sản Khoa Tạp Chí 1956, 2: 202).

- Trị phù do cầu thận viêm mạn, huyết áp cao: Ích mẫu 20g, Bạch mao căn 15g, Phục linh 15g, Xa tiền tử 15g, Bạch truật 10g, Tang bì 10g. Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

- Trị phù do cầu Thận viêm mạn, huyết áp cao: Ích mẫu 100-200 giữa (dùng tươi: tăng gấp đôi - trẻ em giảm 1/2 liều) sắc với 700ml nước còn 300ml, chia 3 lần uống. Có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù rõ. Đối với cầu thận viêm cấp kết quả tốt (Vân Nam Trung Y Tạp Chí 1984, 2: 84).

- Trị bệnh mạch vành: Vương Triết Thân và cộng sự dùng thuốc tiêm Ích mẫu nhỏ giọt tĩnh mạch trị 100 cao bệnh mạch vàng, thiếu máu cơ tim. Kết quả lâm sàng tốt 45%, có tiến bộ 39%. Tỉ lệ có kết quả 84%, kết quả điện tim tốt 28%, tiến bộ 33%, tỉ lệ điện tim là 61% (Trung Y Tạp Chí 1985, 26(3): 29).

- Trị huyết áp cao: Ích mẫu, Ngô đồng, Hy thiêm thảo, Hạ khô thảo, chế thành bài thuốc trị 59 cao huyết áp cao. Sau 1 ngày uống thuốc, huyết áp đã hạ. Tác dụng tốt nhất vào ngày thứ 10 (Tuyển Tập Tư Liệu Nghiên Cứu Y Học - Sở Nghiên Cứu Y Dược Phúc Kiến 1977, 3:23).

- Trị kinh nguyệt không đều, thống kinh: Ích mẫu 800g, Ngải cứu 200g, Hương phụ 250g, Xi rô và cồn 150 nấu vừa đủ 1 lít. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-20ml (Cao Ích Mẫu - Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Vị thuốc ích mẫu

Nơi mua cây ích mẫu uy tín

Hiện nay có rất nhiều địa chỉ cung cấp cây giống, hạt giống cây ích mẫu bạn có thể mua về trồng tại nhà và chăm sóc. Bên cạnh đó cũng có nhiều địa chỉ cung cấp các sản phẩm khô, vị thuốc từ ích mẫu bạn cũng có thể mua được để tiện cho quá trình sử dụng. Vị thuốc ích mẫu rất khó phân biệt vì thế trên thị trường đã xuất hiện sản phẩm giả khi mua bạn nên chú ý. Bạn nên tìm hiểu kĩ càng, mua tại những địa chỉ uy tín. Hiểu được nỗi lòng và mông muốn mang lại sự an vui cho khách hàng công ty Thuốc Hà Nội chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc nam chất lượng, giá cả phù hợp, bạn có thể ghé thăm website thuochanoi.com để biết thêm thông tin. Tại đây có bán cây ích mẫu, vị thuốc ích mẫu đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp, có dịch vụ giao hàng tận nhà, bạn sẽ được kiểm tra hàng trước khi giao tiền và nhận hàng vì vậy mà bạn có thể hoàn toàn yên tâm.

  • Giao hàng tận tay
  • Đảm bảo chất lương
  • Tư vấn nhiệt tình
  • 20 Đã mua
Logo thuoc nam

Để bạn đọc tiện đặt hàng, hãy liên hệ với chúng tôi xin cung cấp thông tin:

  • Hotline: 0989 342 070 | 0968 214 802
  • Địa chỉ: Mớ Đá, Xã Hạ Bì, Huyện Kim Bôi, Hòa Bình
loading