Synerzith (Azithromycin ) – điều trị bệnh viêm phế quản và viêm phổi

Synerzith (Azithromycin ) – điều trị bệnh viêm phế quản và viêm phổi

Đăng ngày 2017-07-03

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Synerzith (Azithromycin ) cũng có tác dụng chống một số bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục như là  viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung không do lậu.

Synerzith (Azithromycin ) – điều trị bệnh viêm phế quản và viêm phổi

Thành phần:

Azithromycin.

Hàm lượng:

250mg.Toa thuốc Synerzith theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế quy định.

Tác dụng của Synerzith (Azithromycin ):

Synerzith (Azithromycin ) có hiệu quả chống các vi khuẩn nhạy cảm gây viêm tai giữa, viêm amiđan và viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản và viêm phổi, nhiễm trùng da. Thuốc Synerzith (Azithromycin ) cũng có tác dụng chống một số bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục như là  viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung không do lậu.

Chống chỉ định của thuốc Synerzith(Azithromycin):

 Chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cách dùng:

Nên uống azathromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn vì thuốc Synerzith (Azithromycin ) có thể gắn với thức ăn và không được hấp thu. Đối với hầu hết các nhiễm trùng, azithromycin nói chung xem là không tương tác với hầu hết các thuốc khác. Người ta khuyên không nên dùng Synerzith (Azithromycin ) cùng lúc với các thuốc chống acid gốc nhôm hoặc magiê như Mylanta hay Maalox vì thuốc chống aicd sẽ gắn với azithromycin, ngăn không cho thuốc hấp thu.

Đối với phụ nữ có thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về azithromycin ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng quan trọng đến thai nhi. Do đó có thể dùng Synerzith (Azithromycin ) cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy thuốc là cần thiết.

Đối với bà mẹ đang cho con bú:

Chưa có báo cáo rõ rằng azithromycin có bài tiết qua sữa mẹ.

Tác dụng phụ:

Azithromycin nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường gặp nhất là ỉa chảy hoặc phân bạc màu, buồn nôn, đau bụng, nôn và những tác dụng phụ này chỉ xảy ra trên chưa đầy 1/20 số người dùng azithromycin. Những tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm xét nghiệm gan bất thường và phản ứng dị ứng và căng thẳng.

Cần thông báo ngay đến bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp trường hợp trên để kịp thời xử lí.

Bảo quản:

Viên nang cần được bảo quản ở nhiệt độ <300 C. Dịch treo được bảo quản ở nhiệt độ 5-300 C.

Để xa thuốc ra khỏi tầm tay của trẻ em.

Số đăng ký:

VN-12403-11.

Dạng bào chế:

Viên nang cứng.

Đóng gói:

Hộp 1 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 6 viên.

Nhà sản xuất:

Osaka Pharm Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng