Thuốc Tardyferon b9 - Sắt (II) sulfate và folic acid bổ sung cho máu

Thuốc Tardyferon b9 - Sắt (II) sulfate và folic acid bổ sung cho máu

Đăng từ 3-02-2017

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tardyferon b9- cần thiết cho máu. Bổ sung khoáng chất sắt cho cơ thể, nhằm sản sinh ra các tế bào như: myoglobin, hemoglobin, enzym hô hấp cytochrom C.

Thành phần: Sắt (II) sulfate và folic acid

Thuốc Tardyferon b9 có tác dụng:

- Bổ sung khoáng chất sắt cho cơ thể, nhằm sản sinh ra các tế bào như: myoglobin, hemoglobin, enzym hô hấp cytochrom C.
- Tăng khả năng hấp thụ sắt trong chế độ ăn hằng ngày với những trường hợp: phụ nữ hành kinh, phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
- Dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu.
- Sử dụng thuốc tardyferon b9 cho việc điều trị và ngăn ngừa chứng thiếu máu do thiếu sắt ở những trường hợp như: mang thai, sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng.

Chống chỉ định Thuốc Tardyferon b9:

- Với những bệnh nhân mẫn cảm với sắt (II) sulfat.
- Với cơ thể thừa sắt: thiếu máu tan máu, bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin.
- Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.
- Trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi..
Lưu ý:
Thận trọng với những trường hợp:
- Bệnh nhân có nguy cơ bị loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn, viêm ruột hồi.
- Người già, người gặp vấn đề rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là vấn đề vận chuyển đường ruột chậm.
- Không uống thuốc khi nằm. 
- Trẻ em dưới 12 tuổi: không dùng viên nén hoặc viên nang. Mà nên sử dụng dạng thuốc giọt hay siro (hút qua ống).
Tác dụng phụ:
- Gặp những triệu chứng về hệ tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, táo bón.
- Nổi ban da.
- Có nguy cơ ung thư vì dự trữ quá thừa sắt, khi dùng quá liều lượng cho phép
Liều lượng:
Nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hay sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước.
- Không nhai viên thuốc khi uống.
- Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc. Cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Người lớn: Đối với nam: 10 mg sắt nguyên tố/ ngày, với nữ: 15 mg sắt nguyên tố/ ngày.
- Trường hợp điều tri thiếu máu do sắt thì cần: 2 – 3 mg sắt nguyên tố /kg/ ngày.Chia làm 2 – 3 lần. Tiếp tục điều trị trong 3 – 6 tháng sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường.
- Trẻ em: Đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi: 6 mg sắt nguyên tố/ ngày. Trẻ nhỏ từ 1 – 10 tuổi: 10 mg sắt nguyên tố/ ngày (nữ), 12 mg sắt nguyên tố/ngày( nam).
- Phụ nữ mang thai: Cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30 mg sắt nguyên tố/ ngày. Đối với trường hợp điều trị thì dùng: 60 -100 mg sắt nguyên tố /ngày, kèm theo 0,4 mg acid folic và chia làm 3 – 4 lần/ngày.
Số đăng ký:
VN-8267-04.
Dạng bào chế: 
Viên nén bao.
Đóng gói: 
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Nhà sản xuất: 
Pierre Fabre Medicament production
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
GIÁ

90.000đ