Thuốc AECYSMUX có tác dụng gì và mua Thuốc AECYSMUX ở đâu

Thuốc AECYSMUX có tác dụng gì và mua Thuốc AECYSMUX ở đâu

Đăng ngày 2018-07-30

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam

Thông tin cơ bản:

Acetylcystein dung làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ, trị rối loạn về chất tiết phế quản trong viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mãn tính. Acetylcystein dùng giải độc trong quá liều paracetamol.

THÀNH PHẦN:
Acetylcystein 200 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột tiền hồ hóa, đường trắng, natri citrat, acid citric monohydrat, silicon
dioxyd).
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Chai 100 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 50 vỉ x 10 viên.
CHỈ ĐỊNH: AECYSMUX dung làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc làm giảm độ quánh của đờm
ở phổi có mủ, trị rối loạn về chất tiết phế quản trong viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế
quản mãn tính. AECYSMUX dùng giải độc trong quá liều Paracetamol.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG: AECYSMUX ® 200 mg được dùng bằng đường.

Tiêu chất nhầy: Người lớn 200 mg (1 viên) x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: 200 mg (1 viên) x
2 lần/ngày. Giải độc quá liều paracetamol: Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống
một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân hen hay có tiền sử co thắt phế quản. Trẻ em dưới 2 tuổi.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát
hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng
thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng
ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay. Khi điều trị
với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người
bệnh giảm khả năng ho.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy-
hóa. Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế
quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein. Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc
biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Dung dịch natri
acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin,
oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin, lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi
định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.
Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thường gặp: ADR > 1/100. Buồn nôn, nôn.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100. Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000. Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân. Sốt, rét run.
Cách xử trí: Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do
thuốc. Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch
1/1000) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết
tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg
hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon. Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với
acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng
kháng histamin nước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ thể giả dị ứng trên cơ sở giải phóng
histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm
tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng
kháng histamin để phòng phản ứng đó.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
DƯỢC LỰC HỌC: Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein,
một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc
khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng
cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho,
dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị
không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc gan do quá liều paracetamol,
bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ gluthation của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt
chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một
lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và
sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp
gluthation và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ
sau khi quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Sau khi uống acetylcystein được hấp thụ nahnh ở đường tiêu hóa và bị
gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong
khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200-600mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể
do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan, độ thanh thải thận có thể
chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Quá liều có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng
nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu,
đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein
trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng
sống. Rửa dạ dày hoặc gây nôn. Sau đó dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu thuốc.

BẢO QUẢN: Để thuốc nơi khô mát, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI

KHI SỬ DỤNG THUỐC