Thuốc acyclovir- điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch

Thuốc acyclovir- điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch

Đăng ngày 2017-03-20

Thông tin cơ bản:

Thuốc acyclovir điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus herpes simplex typ 1 và 2 ở da, niêm mạc, viêm não herpes simplex

Thành phần: Mỗi viên nén chứa
- Acyclovir………………………………...…...…………200mg
- Tá dược: avicel, povidon, starch 1500, croscarmellose sodium, magnesi stearat vừa đủ một viên nén.

Chỉ định:
- Thuốc acyclovir điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus herpes simplex typ 1 và 2 ở da, niêm mạc, viêm não herpes simplex.
- Thuốc acyclovir điều trị nhiễm herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, viêm phổi do herpes zoster ở người lớn, zona mắt.
-  Thuốc acyclovir điều trị nhiễm khởi đầu, tái phát nhiễm herpes sinh dục.
- Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở trẻ sơ sinh, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch.
 
Cách dùng và liều dùng:
Dùng uống:
Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu, triệu chứng của bệnh.
* Điều trị nhiễm virus herpes simplex.
- Với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 200 mg/ lần (400 mg đối với người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 – 10 ngày.
- Với trẻ em dưới 2 tuổi: dùng nửa liều lượng người lớn.
* Phòng tái phát virus herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người dùng hóa liệu pháp, người nhiễm hiv:
- Với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 200 – 400 mg/ lần, ngày 4 lần.
- Với trẻ em dưới 2 tuổi: dùng nửa liều lượng người lớn.
* Điều trị bệnh thủy đậu và zona.
- với người lớn: uống 800 mg/ lần, ngày 5 lần trong 7 ngày.
- với trẻ em: bệnh varicella uống 20 mg/ kg thể trọng (tối đa 800 mg), ngày 4 lần trong 5 ngày.
- Với trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg/ lần, ngày 4 lần.
- Với trẻ 2 – 5 tuổi: 400 mg/ lần, ngày 4 lần.
- Với trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg/ lần, ngày 4 lần.
- Với người bị suy thận: bệnh nhiễm hsv hay varicella zoster dùng liều bình thường, nhưng lưu ý:
+ Độ thanh thải creatinin 10- 25 ml/ phút: cách 8 giờ uống 1 lần.
+ Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút: cách 12 giờ uống 1 lần.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác:

Thuốc acyclovir tương tác với các chế phẩm của máu và dung dịch chứa protein.

Quá liều và xử trí:

- Khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, bồn chồn, run, co giật, trạng thái kích thích, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện thì có kết tủa trong ống.

- Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng của thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Bảo quản:

Bảo quản trong khoảng từ 15 - 25oc, tránh ẩm ướt và ánh sáng.

Dạng bào chế: 

Viên nén.

Qui cách đóng gói: 

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Số đăng ký: 

VD- 1004- 06.

Nhà sản xuất: 

Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.