Thuốc Adalat – điều trị cơn cao huyết áp

Thuốc Adalat – điều trị cơn cao huyết áp

Đăng ngày 2017-04-08

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Adalat 10mg Điều trị cơn cao huyết áp: Ngậm dưới lưỡi.

Thành phần: Nifedipine
Chỉ định:
Adalat 10mg 
- Điều trị cơn cao huyết áp: Ngậm dưới lưỡi.
- Dự phòng cơn đau thắt ngực: Đau thắt ngực do cố gắng hay đau thắt ngực tự phát (bao gồm cả đau thắt ngực Prinzmetal) : sử dụng qua đường uống.
Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:
- Điều trị cơn: Ngậm dưới lưỡi. Dự phòng tái phát: Dùng đường uống.
- Adalat Retard 20 mg: Tăng huyết áp.
- Adalat LA 30 mg: Tăng huyết áp.

Chống chỉ định:
- Quá mẫn cảm với nhóm chất dihydropyridine.
- Nhồi máu cơ tim lần gần đây (dưới 1 tháng) và đau thắt ngực không ổn định.
- Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với thuốc viên Adalat LA 30 mg do kích thước của viên thuốc này).
- Dantrolene, cyclosporine : xem tương tác thuốc.

Liều lượng:
Adalat 10 mg
- Chia các liều dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Đau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ ngày và chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: dùng 4 viên/ ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc trước khi ngủ. Tối đa 6 viên/ ngày. Đối với cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): dùng 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, cách 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.
- Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: 
  + Điều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): dùng 1 viên. 
  + Dự phòng (đường uống): dùng 3 viên/ngày và chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.
Adalat Retard 20 mg
- Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày và uống thuốc không nhai.
Adalat LA 30 mg
- Dùng cho người lớn: dùng 1 viên/ngày.

Thận trọng:
- Cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định (như giảm dung lượng máu, trụy và suy giảm đáng kể chức năng tâm thu của tâm thất trái, sốc tim), những bệnh nhân bị rối loạn chức năng nút xoang hoặc bị rối loạn dẫn truyền nhô - thất hoặc có suy giảm đáng kể chức năng tâm thất.
- Nếu được chỉ định đơn độc, chất nifedipine không được dùng để điều trị các cơn đau thắt ngực ở pha cấp tính trong bệnh nhồi máu cơ tim.
- Do thuốc được chuyển hóa ở gan, cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị suy tế bào gan.
- Đối với dạng viên nén thẩm thấu thuốc Adalat LA 30 mg: Trường hợp bị táo bón nặng, cần nên dùng các thuốc nhuận tràng gây trơn, để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng bị táo bón.
Mang thai
- Các nghiên cứu thực hiện trên thú vật cho thấy chất nifedipine có thể gây quái thai và có độc tính đối với bào thai. Trên lâm sàng, cho đến nay không có kết luận trường hợp nào được ghi nhận có gây dị dạng hay độc tính đối với bào thai.
- Tuy nhiên, việc duy trì điều trị với nifedipine trong thời kỳ thai thì cho đến nay chưa đủ số liệu để có thể loại trừ tất cả những nguy cơ xấu có thể xảy ra.
Do đó, không nên chỉ định chất nifedipine cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, nếu trường hợp phát hiện có thai khi đang điều trị bằng chất nifedipine thì không cần thiết phải phá thai.
Nuôi con bú
Ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng chất nifedipine do thuốc được bài tiết qua sữa mẹ

Nhà sản xuất:  Bayer Healthcare

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.