Thuốc Alphachymotrypsin - Giải pháp hiệu quả điều trị viêm và phù nề

Thuốc Alphachymotrypsin - Giải pháp hiệu quả điều trị viêm và phù nề

Đăng ngày 2017-09-18

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Alphachymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò, có công dụng điều trị viêm và phù nề rất tốt, đặc biệt với người sau khi mổ

Thuốc Alphachymotrypsin- điều trị phù nề sau mổ

Thành phần: Alphachymotrypsin

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Alphachymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò.

Alpha - chymotrypsin là enzym có khả năng thủy phân protein và là chất xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptit ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Chymotrypsin được sử dụng hỗ trợ giảm viêm và phù mô mềm do chấn thương hoặc do áp xe và loét ngoài ra, Chymotrypsin có tác dụng làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh viêm phế quản, bệnh hen, các bệnh phổi và bệnh viêm xoang.

Chỉ định thuốc Alphachymotrypsin:

- Chymotrypsin hỗ trợ lấy bỏ nhân mắt dễ dàng trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.

- Dùng trong điều trị phù nề sau mổ hoặc sau chấn thương giống Thuốc Katrypsin

Liều lượng và cách dùng Alphachymotrypsin:

Trong nhãn khoa:

Cách dùng: Trước khi rạch, thường làm giãn đồng tử bằng một thuốc giãn đồng tử thích hợp; có thể gây mê hoặc gây tê. Sau khi rạch, nhỏ giọt chymotrypsin vào hậu phòng mắt. Phải pha chymotrypsin đông khô dùng cho mắt tạo thành dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Liều lượng:

Sau khi rạch giác - củng mạc hay giác - củng - kết mạc, tưới hậu phòng mắt bằng 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin chứa 150 đơn vị/ml (1: 5.000) hay 75 đơn vị/ml (1: 10.000). Khi đã cắt bỏ mống mắt hay mở mống mắt và đặt mũi khâu, chờ 2 - 4 phút rồi tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hay dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu các dây chằng vẫn còn nguyên vẹn, có thể tưới thêm 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin qua lỗ cắt mống mắt; chờ thêm 2 - 4 phút, lại tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hay dung dịch natri clorid 0,9%. Sau đó thử lấy nhân mắt ra. Nói chung, nếu dùng dung dịch chymotrypsin loãng hơn thì phải tăng thể tích, và kéo dài thời gian chờ đợi. Nồng độ và thể tích các dung dịch có thể thay đổi theo kinh nghiệm để đạt hiệu quả tối ưu.

Ðiều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật:

Thuốc được dùng điều trị phù nề sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên

Chống chỉ định Alphachymotrypsin:

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Thuốc alphachymotrypsin

Thận trọng:

- Không dùng chymotrypsin cho người bệnh bị tăng áp suất dịch kính và người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh hoặc có vết thương hở.

Bạn tham khảo: Thuốc Sorbitol xanh H/25 - điều trị triệu chứng rối loạn tiêu hóa, táo bón

Tác dụng không mong muốn (ADR):

- Tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp viêm nhẹ màng bồ đào, phù giác mạc.

- Đôi khi có các phản ứng dị ứng nặng. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu nghi bị dị ứng, cần thử phản ứng trước khi tiêm chymotrypsin.

Ðộ ổn định và bảo quản:

Dung dịch chymotrypsin dùng cho mắt phải pha ngay trước khi dùng; phần dung dịch không dùng đến phải loại bỏ. Sau khi pha, nếu dung dịch chymotrypsin vẩn đục hoặc có tủa thì không được dùng. Tiếp xúc với nhiệt nhiều có thể làm enzym bị hỏng. Không được hấp tiệt trùng chymotrypsin đông khô hay các dung dịch đã pha. Bơm tiêm và dụng cụ không được có cồn hay các chất khử khuẩn vì có thể gây bất hoạt enzym.

Phải bảo quản viên nén ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng và ẩm.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng khô

Bột chymotrypsin được dùng trong nhãn khoa để pha dung dịch dùng: 300 đơn vị USP (catarase).

Chymotrypsin có thể dùng hỗ trợ điều trị các bệnh về mắt bởi thuốc vô khuẩn, sau khi pha có độ trong khoảng pH 4,3 - 8,7.

Bột chymotrypsin 5.000 đơn vị USP để pha tiêm.

Viên nén 21 microkatal.

Xem thêm: Thuốc Strepsil cam H/24v - điều trị triệu chứng kiết lỵ do amib

Số đăng ký:

VNA-4883-02

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất:

Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.