Thuốc Bisolvon -  chỉ định phân hủy chất tiết ung thư phổi

Thuốc Bisolvon -  chỉ định phân hủy chất tiết ung thư phổi

Đăng ngày 2018-01-04

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

Thuốc Bisolvon -  chỉ định phân hủy chất tiết ung thư phổi

Thành phần:

Bromhexine

Chỉ định :

Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

Chống chỉ định :

Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

Thuốc Bisolvon -  chỉ định phân hủy chất tiết ung thư phổi

Đọc thêm: Thuốc zyzocete - điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng

Thận trọng lúc dùng :

Cần thận trọng khi sử dụng viên nén bromhexine trên bệnh nhân bị loét dạ dày.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sàng cho đến nay cho thấy không có bằng chứng nào về tác dụng có hại lúc có thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng khi cho con bú.

Tương tác thuốc :

Dùng bromhexine chung với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Tương tác bất lợi với các thuốc khác về lâm sàng chưa được báo cáo.

Tác dụng phụ;

bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.

Liều lượng :

Viên nén 8mg:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần.

Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.

Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.

Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần.

Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần.

Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần.

Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.

https://thuochanoi.com/thuoc-zentel-benzimidazole-carbamaten-diet-giun-san-1691.html

Đọc thêm: Thuốc zentel - benzimidazole carbamaten diệt giun sán

Ống tiêm (4mg/2ml):

bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.

Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer's.

bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.

Ghi chú: Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

Qúa liều :

Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận. Ðiều trị triệu chứng được chỉ định trong trường hợp quá liều.

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15-30 độ C.

Số đăng ký:

VN-5399-01

Dạng bào chế:

Thuốc nước uống

Đóng gói:

Hộp 1 Lọ 60ml

Nhà sản xuất:

Olic (Thailand)., Ltd - THÁI LAN

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng