Thuốc CADIROGYN có tác gì và mua thuốc cadirogyn ơ đâu tốt

Thuốc CADIROGYN có tác gì và mua thuốc cadirogyn ơ đâu tốt

Đăng ngày 2018-07-28

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam

Thông tin cơ bản:

Dược chất chính của CADIROGYN là Spiramycin, kháng sinh thuộc nhóm Macrolid và Metronidazol, thuốc chống vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật.

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Spiramycin 750.000 IU

Metronidazol 125 mg

Tá dược: Natri starch glycolate; Lactose monohydrat; Polyvinyl pyrrolidon K30; Natri lauryl sulfat; Natri croscarmellose; Magnesi stearate; Aerosil; Hydroxypropylmethyl cellulose 606; Hydroxypropylmethyl cellulose 615,;Titan dioxyd; Talc; Polyethylen glycol 6000; Sunset yellow lake; Erythrosin lake; Black iron oxide; Erythrosin dye; Carmoisin dye.

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn dùng đường toàn thân.

Dược lực: Dược chất chính của CADIROGYN là Spiramycin, kháng sinh thuộc nhóm Macrolid và Metronidazol, thuốc chống vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật.

Phổ kháng khuẩn:

Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:  nhạy cảm (phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis…), không thường xuyên nhạy cảm (tụ cầu khuẩn, lậu cầu, liên cầu khuẩn nhóm D), đề kháng (trực khuẩn hiếu khi Gram -)

Hoạt tính kháng khuẩn cảu Metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng: vi khuẩn nhạy cảm: trực khuẩn kỵ khí bắt buộc (C.perfringens, Bacteroides, fragilis….), vi khuẩn thường đề kháng (Propionibacterium acnes, Actinomyces…)

Dược động học: Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa (khoảng 20 – 50% liều sử dụng). Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải trung bình là 5-8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Spiramycin đi qua sữa mẹ.

Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đạt ngưỡng điều trị trong huyết thanh đạt được sau 2-3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Phân bố tốt vào các mô, dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ.

Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm cho nước tiểu có màu nâu.

Hai hoạt chất thành phần của CADIROGYN tập trung trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.

Chỉ định: CADIROGYN được chỉ định trong trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hay tái phát (áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt)

  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều lượng và cách dùng: Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Thời gian điều trị thông thường là khoảng 7 ngày.

Người lớn: 4-6 viên/ ngày, chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn.

Trẻ em: 5-10 tuổi: 2 viên/ ngày. 10-15 tuổi: 3 viên/ ngày.

Cách dùng: uống nguyên viên thuốc.

Chống chỉ định: Bệnh nhân cso tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tiền sử quá mẫn với erythromycin và các dẫn chất nitro-imidazol khác.

Thận trọng:

  • Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lú lẫn tâm thần.

  • Cấm uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì gây hiệu ứng antabuse: nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.

  • Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn công thức máu hoặc điều trị với liều cao hoặc/ và lâu dài.

Phụ nữ mang thai: Metronidazol không gây quái thai và không độc với phôi thai ở động vật. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng metronidazol trong 3 tháng đầu hoặc sau 3 tháng của thai kỳ đều không thấy có trường hợp dị dạng nào xảy ra.

Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ. Tránh sử dụng CADIROGYN trong lúc nuôi con bú.

Lái tàu xe và vận hành máy móc: Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, do đó cần lưu ý dùng thuốc khi đang lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc: Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin.

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram có thể gây loạn thần, lú lẫn khi dùng đồng thời 2 thuốc này.

Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.

Metronidazol làm tăng nồng độ lithi trong máu nếu dùng đồng thời gây độc tính, tăng tác dụng giãn cơ của Vecuronium.

Spiramycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai khi dùng đồng thời.

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

Liên quan đến Metronidazol:

  • Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.

  • Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị lâu dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, viêm đa dây thần kinh thị giác và vận động.

Lưu ý: Nước tiểu có màu nâu – đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra do sự chuyển hóa của thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí: Dấu hiệu: thông tin về quá liều Spiramycin ở người còn hạn chế. Các triệu chứng quá liều của metronidazol đã được báo cáo bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh, gồm co giật và viêm dây thần kinh ngoại biên, đã được báo cáo sau 5 – 7 ngày dùng liều 6-10,4g cách 2 ngày 1 lần.

Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp dùng quá liều CADIROGYN. Do đó nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất: C.Ty TNHH US PHARMA USA

Lô B1 – 10, Đường D2, Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.