Thuốc clarityne- điều trị viêm mũi dị ứng

Thuốc clarityne- điều trị viêm mũi dị ứng

Đăng ngày 2017-03-29

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Clarityne được chỉ định trong những triệu chứng có liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa, xót mắt.

Thành phần: Mỗi 1 viên

Loratadine 10mg.

 

Chỉ định:

Clarityne được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa, xót mắt. Những dấu hiệu, triệu chứng ở mũi và mắt giảm nhanh chóng sau khi sử dụng qua đường uống.

Clarityne cũng được chỉ định trong điều trị những triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính, các rối loạn dị ứng ngoài da khác.

 

Chống chỉ định:

Không dùng Clarityne cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn cảm hoặc đặc ứng với một trong những thành phần của thuốc.

 

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

1 viên (10 mg) 1 lần/ngày hoặc 2 muỗng cà phê (10 ml) xirô Clarityne mỗi ngày.

Trẻ em 2-12 tuổi:

Cân nặng > 30 kg: liều dùng 10 ml (10 mg = 2 muỗng cà phê) xirô Clarityne mỗi ngày.

Cân nặng < 30 kg : liều dùng 5 ml (5 mg =1 muỗng cà phê) xirô Clarityne mỗi ngày.

 

Quá liều:

Dùng quá liều có thể bị buồn ngủ, nhịp tim nhanh và nhức đầu. Nếu uống một lần 160 mg thì không có các tác dụng ngoại ý. Trong các trường hợp quá liều, nên lập tức điều trị triệu chứng, điều trị nâng đỡ.

Điều trị: Bệnh nhân nên được gây nôn mặc dù khi dùng quá liều cũng có khả năng tự nôn mửa. Phương pháp thường được sử dụng là gây nôn bằng sirô ipeca. Tuy nhiên không nên gây nôn ở những bệnh nhân bị giảm tri giác. Tác động của ipeca được hỗ trợ bởi những vận động cơ học và bằng cách cho uống từ 240- 360 ml nước. Nếu bệnh nhân không ói trong vòng 15 phút, nên cho bệnh nhân dùng lại liều ipeca. Đề phòng không để hít phải dịch nôn vào đường hô hấp, nhất là ở trẻ em. Sau khi nôn, nên dùng than hoạt dạng pha sệt với nước lọc để hấp thu dược phẩm còn sót lại bên trong bao tử. Nếu gây nôn không thành công hay có chống chỉ định, nên tiến hành súc rửa dạ dày. Dung dịch được dùng để rửa là nước muối sinh lý, nhất là ở trẻ em. Ở người lớn, có thể dùng nước ; phải tháo ra càng nhiều càng tốt trước khi bơm rửa đợt khác. Nước muối tẩy rửa dẫn nước vào bên trong đường ruột bằng sự thẩm thấu, do vậy nó còn có tác động pha loãng nhanh chóng chất chứa trong ruột. Loratadine, không thải ra được qua đường lọc máu ở bất kỳ mức độ nào. Nên tiếp tục theo dõi những bệnh nhân sau khi điều trị cấp cứu.

 

Thận trọng:

Những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên sử dụng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải loratidine. Liều khởi đầu ở những bệnh nhân này là 5 mg hay 5 ml mỗi ngày hay 10 mg hoặc 10 ml mỗi 2 ngày.

Sử dụng thuốc cho trẻ em: Chưa khẳng định được tính an toàn, hiệu lực của Clarityne khi dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Có thai và nuôi con bú

Chưa khẳng định được tính an toàn khi sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai; Do đó, chỉ dùng khi nào lợi ích của thuốc này được thấy có lợi hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Do loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và làm tăng nguy cơ của thuốc kháng histamine trên các trẻ sơ sinh và sinh non, nên hoặc phải ngưng cho con bú hay phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú.

 

Số đăng ký: VN-9788-05

 

Dạng bào chế:Viên nén

 

Đóng gói: 10 viên

 

Nhà sản xuất: Schering-Plough Labo N.V

 

 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.