Thuốc clarythromycin – chỉ định nhiễm vi khuẩn nhạy cảm

Thuốc clarythromycin – chỉ định nhiễm vi khuẩn nhạy cảm

Đăng ngày 2017-04-05

Thông tin cơ bản:

Clarithromycin chỉ định thay thế cho penicilin ở những người bị dị ứng với penicilin khi nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm da, phổi và các mô mềm

Thành phần: Clarythromycin.

Chỉ định:
- Clarithromycin chỉ định thay thế cho penicilin ở những người bị dị ứng với penicilin khi nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm da, phổi và các mô mềm. Ðiều này khó thực hiện ở nước ta vì hiện nay đa số vi khuẩn đều kháng với những loại macrolid.
- Clarithromycin chỉ nên để điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, Legionella và bệnh bạch hầu, giai đoạn đầu của bệnh ho gà và bị nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium 
- Clarithromycin được dùng phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hay một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, đôi khi với một thuốc kháng khuẩn khác để loại trừ Helicobacter pylori trong điều trị loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.

Chống chỉ định:
Người bị dị ứng với macrolid. Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với chất terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q - T kéo dài và bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hay mất cân bằng điện giải.

Liều lượng và cách dùng:
Clarithromycin bền vững trong môi trường acid, hấp thu tốt. Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh, thường kéo dài 7 - 14 ngày.
- Người lớn: nhiễm khuẩn đường hô hấp hay da: 250 - 500 mg, 2 lần/ ngày. Ðối với người bị bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống còn 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 250 mg, 2 lần/ngày trong các nhiễm khuẩn nặng.
Đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI), liều dùng: 500 mg, 2 lần/ngày. Giảm liều 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/phút.
- Trẻ em: Liều dùng thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày đến tối đa là 500 mg, 2 lần ngày. Viêm phổi cộng đồng, liều dùng: 15 mg/kg thể trọng và 12 giờ một lần.
Clarithromycin dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton, các thuốc khác với liều 500 mg và 3 lần/ngày để diệt tận gốc bị nhiễm Helicobacter pylori.

Thận trọng:
Suy giảm chức năng thận, gan.
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng clarithromycin khi cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Cần thận trọng khi cho người cho con bú.

Tương tác thuốc:
- Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với những thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa bên trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế cytocrom P450 thấy rõ sau khi dùng clarithromycin.
- Với các thuốc trị động kinh, clarithromycin gây ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và chất phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách của Q - T kéo dài, xoắn đỉnh và rung thất. Clarithromycin ức chế chuyển hóa bên trong gan của theophylin, làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương và dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm sự hấp thụ của chất zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh được rằng clarithromycin, các kháng sinh macrolid khác cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin và dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

Bảo quản:
Bảo quản trong đồ đựng kín và tránh ánh sáng.

Số đăng ký: VNB-3872-05

Dạng bào chế: Viên bao phim

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Xem thêm:  Thuốc Tenofovir mylan - điều trị viêm gan B