Thuốc Gastropugite - bảo vệ niêm mạc dạ dày

Thuốc Gastropugite - bảo vệ niêm mạc dạ dày

Đăng ngày 2017-03-17

Thông tin cơ bản:

Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, thuốc Gastropulgite tạo ra một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc của thực quản và dạ dày

Dược lực học:
- Với khả năng đệm trung hòa, thuốc Gastropulgite có tác dụng kháng acide không hồi ứng.  
- Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, thuốc Gastropulgite tạo ra một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc của thực quản và dạ dày.
- Ngoài ra thuốc Gastropulgite còn có tác dụng cầm máu tại chỗ, chống loét, sinh chất nhầy. Tất cả những tính chất này đóng góp vào việc bảo vệ và hồi phục niêm mạc của dạ dày.
- Thuốc Gastropulgite không cản quang do đó khi tiến hành thăm dò bằng X-quang nên không cần thiết phải gián đoạn điều trị.
- Thuốc Gastropulgite không nhuộm màu phân, không làm rối loạn nhu động ruột.
 
Thành phần: 
Mỗi 1 gói:
- Attapulgite de Mormoiron hoạt hóa…. 2,5g.
- Gel Aluminium hydroxyde và magnesium carbonate được sấy khô ….0,5g.

Chỉ định Thuốc Gastropugite:

Điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, đau thượng vị, hồi lưu dạ dày-thực quản, di chứng cắt dạ dày, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.

Chống chỉ định Thuốc Gastropugite: 

Không có chống chỉ định.
 
Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân bị suy thận và ở những bệnh nhân phải làm thẩm phân mãn tính vì nguy cơ bệnh.
 
Tương tác:
- Thận trọng khi phối hợp cùng
Thuốc kháng sinh (cycline; fluoroquinolone); kháng histamine H2, thuốc chống lao (ethambutol và isoniazide; lincosanide); atenolol, metoprolol, fluorure de sodium, propranolol; chloroquine; diflunisal; digoxine; ketoconazole, diphosphonate; glucocorticoide (prednisolone và dexamethasone); indometacine; kayexalate; thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine; penicillamine; muối sắt.
- Người ta đã nhận thấy sự hấp thu các thuốc này ở đường tiêu hóa giảm nếu dùng cùng bằng đường uống. Do vậy, nên uống thuốc cách nhau khoảng 2 giờ, cách 4 giờ đối với fluoroquinolone.
 
Tác dụng phụ:
- Khi dùng lâu dài, sự hấp thu của aluminium có thể là nguồn gốc làm giảm phosphore. Nhưng trong những thử nghiệm lâm sàng gần đây không thấy có sự gia tăng của aluminium trong máu hay nước tiểu khi điều trị.
- Lượng phosphore và calcium trong máu không thay đổi.
 
Liều lượng:
- Người lớn: 2- 4 gói/ ngày, pha trong nửa ly nước. Uống trước hay sau các bữa ăn hoặc khi có triệu chứng đau.
- Trẻ em: 1/3- 1 gói, 3 lần/ ngày tùy theo tuổi.
 
Số đăng ký: 
VN-6473-02
 
Đóng gói: 
Hộp 30gói; 60gói.
 
Dạng bào chế: 
Bột pha hỗn dịch uống.
 
Nhà sản xuất:
Beaufour Ipsen Industrie – PHÁP.
 
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.