Thuốc Lipanthyl- chỉ định tăng lượng triglyc ride máu nội sinh đơn lẻ

Thuốc Lipanthyl- chỉ định tăng lượng triglyc ride máu nội sinh đơn lẻ

Đăng ngày 2017-03-29

Thông tin cơ bản:

Chứng tăng cholestrol máu (type IIa) và tăng lượng triglyc ride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn

Thành phần:

Mỗi 1 viên: Fénofibrate 200mg.

 

Chỉ định:

Chứng tăng cholestrol máu (type IIa) và tăng lượng triglyc ride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng phù hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà lượng cholestrol máu vẫn còn cao hay khi có các yếu tố nguy cơ phối hợp). Duy trì chế độ ăn kiêng luôn cần thiết.

 

Chống chỉ định:

Suy thận.

Suy gan.

Dùng fibrate có thể gây ra một số tổn thương cơ. Các tổn thương này có thể xảy ra thường xuyên hơn trong trường hợp có hạ albumine máu.

Tổn thương cơ thường hay xảy ra ở bệnh nhân bị đau cơ lan tỏa và gây cảm giác đau cơ hoặc tăng đáng kể créatine-kinase có nguồn gốc cơ (hàm lượng cao hơn mức bình thường khoảng 5 lần) ; trong các trường hợp này cần phải ngưng điều trị.

Ngoài ra, nguy cơ bị tổn thương cơ có thể tăng lên trong các trường hợp dùng phối hợp với một fibrate khác hoặc với chất ức chế HMG Co-A r ductase.

 

Liều dùng:

Phối hợp cùng với chế độ ăn kiêng. Uống thuốc trong bữa ăn chính.

Người lớn: 300 mg/ ngày (1 viên).

Trẻ em trên 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng sử dụng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng. Dùng thuốc cần dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

 

Thận trọng:

Nếu sau 3- 6 tháng điều trị mà nồng độ của lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, thì phải tìm đến các phương pháp điều trị bổ sung hoặc thay bằng các phương pháp điều trị khác.

Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do vậy, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng lên trên 3 lần giới hạn thông thường.

Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông tụ máu, cần nên tăng cường theo dõi hàm lượng của prothrombine thể hiện qua chỉ số INR (xem Tương tác thuốc).

Có thai

Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc này có tác động gây quái thai. Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng hay gây độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ này khi dùng cho phụ nữ có thai.

Không chỉ định dùng fibrate trong lúc thai, trừ khi triglyc ride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.

Nuôi con bú

Vì thiếu thông tin về sự bài tiết của thuốc fénofibrate qua sữa mẹ, không nên chỉ định fénofibrate cho bà mẹ nuôi con bú.

 

 

 

Số đăng ký:VN-0459-06

 

Dạng bào chế:Viên nang-200mg

 

Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Nhà sản xuất: Laboratoires Fournier S.A

 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

 

 

Xem thêm một số loại thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến gan như:

Thuốc Eganin: http://thuochanoi.com/eganin-chua-arginine-giai-doc-ammoniac-cua-gan-777.html

Thuốc Fortec: http://thuochanoi.com/thuoc-fortec-viem-gan-do-virus-832.html

Thuốc Debridat: http://thuochanoi.com/thuoc-debridat-dieu-tri-roi-loan-su-chuyen-van-798.html

Thuốc Tanganil: http://thuochanoi.com/thuoc-tanganil-dieu-tri-hoa-mat-chong-mat-795.html

Thuốc Kaleorid: http://thuochanoi.com/thuoc-kaleorid-dieu-tri-chung-giam-k-huyet-848.html