Thuốc magnesi - b6 có tác dụng gì và mua ở đâu

Thuốc magnesi - b6 có tác dụng gì và mua ở đâu

Đăng ngày 2018-07-26

Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam

Thông tin cơ bản:

Magnesi: được chuyển hóa tạo thành magnesi clorid. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

  1. Công thức điều chế:

Magnesi lactat dihydrat 470mg

Pyridoxin hydroclorid       5mg

Tá dược: (Tinh bột sắn, talc, Eratab, Gelatin, Magnesi stearat, Pharmacoat 606, Pharmacoat 615, PEG6000, Ethanol 95°, Titan dyoxyd, Nước tinh khiết) vừa đủ 1 viên

  1. Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  2. Chỉ định:

  • Điều trị các trường hợp thiếu magnesi, tạng co giật.

  • Trong trường hợp thiếu calci kết hợp , cần phải bù magnesi trước khi bù calci

  1. Cách dùng và liều lượng dùng:

Uống với nhiều nước.

  • Người lớn:

+ Thiếu magnesi nặng: 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

+ Tạng co giật: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.

  1. Chống chỉ định:

Suy thận nặng với độ thanh thải của Creatinin dưới 30 ml/ phút

  1. Tác dụng không mong muốn:

Có thể gây tiêu chảy, đau bụng.

“Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

  1. Tương tác với các loại thuốc khác:

  • Khi dùng Magnesi – B6 không dùng các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci vì đây là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.

  • Trong trường hợp cần phải điều trị kết hợp với Tetracyclin đường uống thì phải uống 2 thuốc cách quãng nhau ít nhất 3 giờ.

  • Không phối hợp với Levodopa vì thuốc này bị Vitamin B6 ức chế.

  1. Sử dụng quá liều:

  • Chưa thấy tài liệu báo cáo về việc sử dụng quá liều Magnesi – B6.

  1. Các đặc tính dược lực học:

Về phương diện sinh lý, magnesi là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của neuron và sự dẫn truyền neuron – cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

  • Pyridoxin là một Coenzym, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.

  1. Các đặc tính dược động học:

  • Magnesi: được chuyển hóa tạo thành magnesi clorid. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

  • Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn được dự trữ ở gan và 1 phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hằng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

  1. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú

  1. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ từ 15 - 30℃, tránh ánh sáng

  2. Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

  3. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

  4. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI

     Trụ sở chính: 170 đường La Thành – Đống Đa – Hà Nội

Cơ sở sản xuất: NHÀ MÁY DƯỢC PHẨM HÀ NỘI