Thuốc nutroplex - chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt

Thuốc nutroplex - chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt

Đăng ngày 2017-11-29

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc nutroplex chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt

Thuốc nutroplex - chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt

Thành phần:

Mỗi 5 ml (1 muỗng cà phê) chứa:

- Vitamin A 2500 đơn vị USP, Vitamin D 200 đơn vị USP, Thiamine HCl (Vitamin B1) 10 mg, Riboflavine (Vitamin B2) 1,25 mg, Sắt nguyên tố (dưới dạng sulfate sắt) 15 mg, Niacinamide (Vitamin B3) 12,5 mg, Pyridoxine HCl (Vitamin B6) 5 mg, Cyanocobalamine (Vitamin B12) 50 mcg, Calcium Glycerophosphate 12,5 mg, Magnesium Gluconate 4 mg, L-Lysine 12,5 mg.

- Tá dược: Sorbitol Solution, Glycerin, Sucrose, Tragacanth, Carrageenan, Citric Acid, Sodium Citrate, Sodium Benzoate, Edetate Disodium, Propylene Glycol, Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor Oil, Butylated Hydroxyanisole, Saccharin Sodium, Caramen, Hương Cam vừa đủ.

Xem thêm: Thuốc nucleo - điều trị viêm rễ thần kinh

Chỉ định thuốc nutroplex:

- Thuốc nutroplex là một chế phẩm bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, Thuốc nutroplex giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.

- Thuốc nutroplex chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt.

Chống chỉ định thuốc nutroplex:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Thừa vitamin A.

- Tăng calci máu.

- Nhiễm độc vitamin d.

- Bệnh gan nặng.

- Loét dạ dày tiến triển.

- U ác tính.

- Cơ địa dị ứng.

- Bệnh mô nhiễm sắt.

Liều lượng và cách dùng thuốc nutroplex:

Uống một lần mỗi ngày:

Dưới một tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê)

Từ 1-12 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê)

Trên 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê)

Thận trọng:

Cần tính toán lượng vitamin A và D khi sử dụng thuốc nutroplex đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin A và D để tránh quá liều. Bệnh sarcoid (u hạt) hoặc thiểu năng cận giáp(có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D). Suy chức năng thận. Sỏi thận. Bệnh tim. Xơ vữa động mạch. Người có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạn. Không nên dùng quá 5.000 đơn vị vitamin A/ ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng theo liều đề nghị không thấy có tác dụng phụ. Tuy nhiên, tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng vitamin a liều cao dài ngày hoặc uống một liều rất cao. Cường vitamin d có thể xảy ra nếu dùng liều cao cấp thời hoặc kéo dài hoặc tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin d, sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci (yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt). Có thể xảy ra buồn nôn, chán ăn, ngứa, đỏ bừng mặt và cổ nếu dùng niacinamid với liều cao. Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

- Ngộ độc mãn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, chán ăn, dễ bị kích thích, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, môi nứt nẻ, rụng tóc, tóc khô giòn và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, đau ở xương và khớp, tăng can-xi huyết, phù nề dưới da. Ở trẻ em, ngộ độc mãn tính còn có thể có các triệu chứng như tăng áp lực nội sọ, rối loạn thị giác, phù gai thị, ù tai, sưng đau dọc các xương dài.

- Ngộ độc cấp: Uống vitamin A liều rất cao có thể dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, dễ bị kích thích, buồn nôn, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ sáu đến 24 giờ.

- Xử trí: phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Tương tác thuốc:

Dùng vitamin A và isotretinoin đồng thời có thể dẫn đến tình trạng vitamin A quá liều. Vì vậy, tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì nó cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời niacinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính. Tránh dùng phối hợp sắt với oflaxacin, ciprofloxacin hay norfloxacin. Dùng đồng thời sắt và các tetracycline làm giảm sự hấp thu của cả hai loại thuốc.

Xem thêm: Thuốc nivalin 5mg- điều trị liệt vận động

Bảo quản:

Bảo quản trong chai đậy kín, ở nhiệt độ không quá 30°C.

Trình bày:                                   

Hộp một chai 30 ml, 60 ml và 120 ml.

Nhà sản xuất:

AMHERST LABORATORIES, INC

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng