Thuốc ospamox- điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Thuốc ospamox- điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Đăng ngày 2017-03-29

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc ospamox có thành phần là Amoxicillin. Ospamox tác động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Lưu ý khi sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc ospamox- thuốc trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Thành phần: Amoxycillin

Chỉ định :

Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc ospamox tại các vị trí sau: 
- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả tai mũi họng) như: viêm amiđan, viêm xoang viêm tai giữa; 
- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 

- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với ospamox nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể kết hợp với một kháng sinh khác. 
- Dự phòng bị viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được dùng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo những thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm. 

Chống chỉ định khi dùng ospamox :

Tiền sử quá mẫn với các chất kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin). 

Tác dụng phụ:

- Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáymề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong các rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ. 
- Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc, viêm kết tràng xuất huyết). 
- Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam kháccó thể có viêm gan, vàng da ứ mật. 
- Ảnh hưởng về huyết học: Làm giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu, thời gian prothombin. 

- Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu. 

Liều lượng :

Tùy theo đường sử dụng tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn, tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. 
Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g chia làm nhiều lần; 
Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Bảo quản:

Bảo quản viên nén, viên nang bột pha hỗn dịch uống trong lọ nút kín, nhiệt độ 15-30 độ C. 

Dạng bào chế: Viên nang

Số đăng ký: VNB-2544-04

Đóng gói: Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

Nhà sản xuất: Sandoz-Imexpharm

 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.