Thuốc Ribavirin – điều trị viêm gan C còn bù

Thuốc Ribavirin – điều trị viêm gan C còn bù

Đăng ngày 2017-04-08

Thông tin cơ bản:

Điều trị bệnh viêm gan C mãn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy)

Thành phần: Ribavirin....200mg

Chỉ định:

- Phải phối hợp với interferon alpha – 2b hay peginterferon alpha – 2b để điều trị bệnh viêm gan C mãn tính ở người có bênh gan còn bù (chưa suy), chưa điều trị inferteron hay  tái lại sau điều trị interferon alpha – 2b. Thuốc Ribavirin điều trị đơn độc không có tác dụng.

- Nhiễm virus hợp bào hô hấp, đường hô hấp dưới (viêm phế quản và viêm phổi) ở trẻ nhỏ có nhiều nguy cơ phải nằm bệnh viện.

- Cúm A hoặc cúm B và khi điều trị bắt đầu sớm (trong vòng 24 giờ đầu).

- Một số sốt xuất huyết do virus bao gồm sốt Lassa và nhiễm Hantavirus (Sốt xuất huyết kèm theo hội chứng thận hay hội chứng phổi do Hantavirus) sốt xuất huyết vùng Crimee - Congo.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với ribavirin hay với một trong những thành phân của thuốc.

- Phụ nữ đang cho con bú.

- Phụ nữ mang thai.

- Suy gan nặng, Xơ gan mất bù.

- Viêm gan tự miễn hay có tiền sử mắc bệnh tự miễn.

- Thiếu máu cơ tim, bênh tim nặng và bệnh tim chưa được kiểm soát hay chưa ổn định trong 6 tháng trở lại.

- Tình trạng lâm sàng nặng, gồm cả  người  bị suy thận mãn hay có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút hay người bệnh đang phải lọc máu.

- Thiếu máu và bệnh về hemoglobin (bệnh hồng cầu liềm và bênh thiếu máu Địa Trung Hải).

- Có tiền sử tâm thần hay rối loạn tâm thần nặng, nhất là trầm cảm nặng và có ý tưởng tự sát hoặc toan tính tự sát.

- Không sử dụng  thuốc dạng khí dung cho người cao tuổi.

Cách dùng:

- Viêm gan C mãn tính:

Phối hợp thuốc Ribavirin uống với interferon (3 – 5 triệu đơn vị quốc tế/lần, tuần tiêm 3 lần) hay peginterferon liều 1,5 microgam/kg/lần (tuần tiêm 1 lần).

- Nhiều RSV đường hô hấp dưới nặng ở trẻ:

Liều hít thông thường là: phun sương chứa 190 microgam/ lít Ribavirin cung cấp qua mủ chụp, lều và mặt nạ hoặc máy thở.

Thời gian điều trị: theo nhà sản xuất ít nhất 3 ngày và nhưng không quá 7 ngày.

- Liều người lớn trên 18 tuổi:

< 65 kg: 800mg/ngày, chia làm 2 lần (sáng, chiều).

65 – 85kg: 1000kg/ngày, chia làm 2 lần (400 mg buổi sáng, 600 mg buổi   chiều).

- Thời gian điều trị:

Người bệnh tái phát sau khi được điều trị interferon alpha – 2b: 24 tuần (6 tháng).

 Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp này chưa được xác định khi điều trị kéo dài trên 6 tháng.

Người bệnh chưa điều trị interferon alpha – 2b: 24 – 48 tuần (6 – 12 tháng).

- Cúm (virus cúm A hoặc B).

Thuốc hít. Phải điều trị sớm trong vòng 24 giờ đầu có triệu chứng của cúm.

- Sốt Lassa:

Điều trị: tiêm tĩnh mạch và liều nạp 30mg/kg, tiếp theo liều tiêm tĩnh mạch 16mg/kg cách 6 giờ/1 lần trong vòng 4 ngày và sau đó cách 8 giờ/lần trong 6 ngày. Tất cả là 10 ngày.

Dự phòng: người lớn có nguy cơ cao phơi nhiễm: liều dùn : 500 – 600mg cách 6 giờ/lần trong 7 – 10 ngày.

Trẻ em: 6 – 9 tuổi:liều uống 400mg cách 6 giờ/lần trong 7 – 10 ngày, 10 tuổi trở lên và uống liều giống người lớn, ít hơn 6 tuổi, liều chưa xác định.

Độ ổn định và bảo quản:

- Trong lọ kín, nơi khô ráo, nhiệt độ 15 – 25oC.

- Ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 giờ. Cần vứt bỏ thuốc không dùng hết.

- Bảo quản nang thuốc trong tủ lạnh (2 – 8 0C), ở nhiệt độ không quá 30 0C

Dạng bào chế: viên bao phim

Nhà sản xuất: Minapharm

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Xem thêm một số loại thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến gan như: