Thuốc rocimus - chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Thuốc rocimus - chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Đăng ngày 2017-12-01

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc rocimus chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Thuốc rocimus - chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Thành phần:

Tacrolimus.............0.1%

Chỉ định thuốc rocimus:

Thuốc rocimus chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng).

Liều lượng & cách dùng :

- Người lớn: Thuốc mỡ Tacrolimus 0.03% và 0.1%,

- Trẻ> 2 tuổi: Thuốc mỡ Tacrolimus 0.03%. Bôi 1 lớp mỏng thuốc rocimus lên vùng da bị tổn thương 2 lần/ ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

Tương tác thuốc :

- Việc đào thải tacrolimus ra khỏi cơ thể có thể bị ức chế bởi một số lượng lớn các loại thuốc, dẫn đến nồng độ trong máu cao hơn của tacrolimus và có thể tăng tác dụng phụ của nó. Những thuốc này bao gồm lansoprazole (Prevacid), thuốc ức chế protease (ví dụ, nelfinavir [Viracept] và ritonavir [Norvir]), omeprazole (Prilosec), bromocriptine (Parlodel), cimetidine (Tagamet), cisapride (Propulsid), clarithromycin (Biaxin), erythromycin, cyclosporine (SANDIMUNE; Neoral), danazol (Danocrine), diltiazem (Cardizem, Tiazac), fluconazole (Diflucan), itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), metoclopramid (REGLAN), methylprednisolone (Medrol), nicardipine (Cardene), troleandomycin (Tao), và verapamil (Calan, Verelan, Isoptin, Covera-HS). Nước bưởi có tác dụng tương tự trên tacrolimus và nên tránh.

- Các thuốc khác dùng chung với tacrolimus có thể giảm hiệu quả. Những thuốc này bao gồm carbamazepine (Tegretol), nifedipine (Procardia; Adalat); phenobarbital, St. John Wort, phenytoin (Dilantin), rifabutin, và rifampin.

- Nên tránh tiêm vắc xin virus sống khi dùng vì tacrolimus ức chế hệ miễn dịch nên khiến vắc-xin kém hiệu quả.

- Tacrolimus có thể gây tăng kali máu nên việc sử dụng đồng thời tacrolimus với các thuốc lợi tiểu cũng gây giữ kali là không nên. Thuốc lợi tiểu này bao gồm amiloride( tìm thấy trong Moduretic), triamteren( tìm thấy trong DYAZIDE và MAXZIDE) và spironolactone( Aldactone).

- Magnesium hay thuốc kháng acid có chứa nhôm không nên dùng đồng thời với tacrolimus.

Thuốc rocimus - chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Thận trọng/ cảnh báo :

 Mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm Macrolide, Tacrolimus hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đối với phụ nữ có thai:

- Tacrolimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi.

- Người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Xem thêm: Thuốc rheumapain - chỉ định các chứng phong thấp đau nhức

Đối với phụ nữ cho con bú:

Tacrolimus bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus.

Hiệu ứng phụ/ tác dụng ngoại ý :

Nóng, ngứa, ban đỏ, đau, dị cảm, kích ứng, phát ban, rối loạn cảm giác. Nhiễm virus Herpes, viêm nang lông, mụn trứng cá.

Đóng gói :

Tuýp 10g

Nhà sản xuất:

The Madras Pharm- India

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng