Thuốc rodogyl - chỉ định nhiễm trùng răng miệng

Thuốc rodogyl - chỉ định nhiễm trùng răng miệng

Đăng ngày 2017-12-01

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc rodogyl chỉ định nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hay tái phát, đặc biệt là áp-xe răng

Thuốc rodogyl - chỉ định nhiễm trùng răng miệng

Thành phần

Mỗi 1 viên:

- Spiramycine base 750 000 UI.

- Métronidazole 125mg.

Chỉ định thuốc rodogyl:

- Thuốc rodogyl chỉ định nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hay tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm quanh thân răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai và viêm dưới hàm.

- Thuốc rodogyl chỉ định phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Thuốc rodogyl - chỉ định nhiễm trùng răng miệng

Chống chỉ định thuốc rodogyl:

Tuyệt đối

- Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A.

- Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten).

- Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

Tương đối

Disulfiram, alcool: Xem phần Tương tác thuốc.

Có thai và cho con bú

Lúc có thai

- Ở động vật, metronidazole không gây quái thai và không độc với phôi thai.

- Ở người, do thận trọng, tránh dùng Rodogyl trong 3 tháng đầu thai kỳ vì Rodogyl qua được nhau thai.

Lúc nuôi con bú

Metronidazole và spiramycine qua sữa mẹ, tránh sử dụng Rodogyl trong lúc nuôi con bú.

Xem thêm: Thuốc rheumapain - chỉ định các chứng phong thấp đau nhức

Thận trọng khi dùng thuốc rodogyl:

Chú ý đề phòng:

- Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần.

- Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.

- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).

- Do sự hiện diện của cochenille A đỏ trong tá dược: Có thể phản ứng dị ứng, kể cả suyễn, đặc biệt ở bệnh nhân dị ứng với aspirin.

Thận trọng lúc dùng:

- Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc dài ngày.

- Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.

Thuốc rodogyl

Liều lượng, cách dùng

- Người lớn: 4- 6 viên/ngày, chia làm 2- 3 lần, uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày.

- Trẻ em: 6- 10 tuổi: 2 viên/ngày; 10- 15 tuổi: 3 viên/ngày.

Tương tác thuốc thuốc rodogyl:

- Thận trọng khi phối hợp với l vodopa, liên quan đến carbidopa: ức chế sự hấp thu carbidopa với việc giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa.

- Liên quan đến spiramycine

- Liên quan đến métronidazole

- Alcool: Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

- Khuyên không nên phối hợp:

- Disulfiram: Có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

Xem thêm: Thuốc rocimus - chỉ định viêm da cơ địa( Chàm thể tạng)

Thận trọng khi phối hợp:

- Vécuronium (dẫn chất curare không khử cực): metronidazole làm tăng tác dụng của vécuronium.

- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarine): Tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm sự dị hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với m tronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

- 5 Fluoro-uracil: Làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải. - Métronidazole có thể làm tăng nồng độ lithium huyết.

Xét nghiệm cận lâm sàng

- Métronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Tác dụng phụ

- Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

- Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Liên quan tới métronidazole

- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

- Hiếm thấy, và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.

- Nước tiểu có màu nâu-đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc.

Số đăng ký:

VN-3748-07

Dạng bào chế:

Viên nén bao phim

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất:          

Famar Lyon

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng