Thuốc Standacillin ( Ampi ) - chỉ định nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Thuốc Standacillin ( Ampi ) - chỉ định nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Đăng ngày 2017-06-16

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Standacillin ( Ampi ) - chỉ định nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Standacillin ( Ampi ) - chỉ định nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Thành phần Standacillin ( Ampi ):        

Ampicillin sodium

Chỉ định Standacillin ( Ampi ): 

Trong lâm sàng thường dùng Standacillin ( Ampi )ở các trường hợp sau:

- Standacillin ( Ampi ) chỉ định nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

- Viêm màng não do trực khuẩn Gram âm.

- Viêm đường dẫn mật.

- Viêm phế quản mãn tính đợt cấp tính.

- Thương hàn.

Chống chỉ định Standacillin ( Ampi ): 

- Quá mẫn cảm với nhóm Penicillin.

- Nhiễm virus nhóm Herpes nhất là căn bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.

Chú ý đề phòng:

- Cần thử phản ứng dưới da trước khi dùng. Trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với Penicillin thì tuyệt đối không được dùng Standacillin ( Ampi ).

- Ðể giảm bớt đau tại chỗ thì cần tiêm sâu và tiêm chậm.

- Thuốc Standacillin ( Ampi )đã hoà tan cần tiêm ngay. Nếu muốn để lại cần để vào tủ lạnh nhưng không được quá 24 giờ.

Thận trọng lúc dùng Standacillin ( Ampi ):

- Trường hợp bệnh nhân bị suy thận thì liều được điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin hoặc theo hệ số creatinin huyết.

- Lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh thuộc họ Cephalosporin.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú:

Lúc có thai: Do thuốc Standacillin ( Ampi )có thể qua hàng rào nhau thai nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Lúc nuôi con bú: Nhóm Penicilline đi qua sữa mẹ và có thể gây tai biến dị ứng ở trẻ. Do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc Standacillin (Ampi).

Tương tác thuốc Standacillin ( Ampi ):           

Không nên phối hợp Standacillin ( Ampi )với Allopurinol để tránh tăng nguy cơ gây phản ứng ở da.

Tác dụng phụ:       

- Biểu hiện dị ứng: sốt, nổi mề đay, tăng bạch cầu, phù Quinck và hiếm khi gặp sốc phản vệ.

- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy.

- Phản ứng máu có thể phục hồi: thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

- Mẩn đỏ ngoài da dạng nốt sần là do nguyên nhân dị ứng hay không.

- Viêm thận kẽ cấp tính.

Liều lượng Standacillin ( Ampi ):        

- Ampicillin ít dùng đường uống:

Người lớn: uống Standacillin ( Ampi ) 0,25 - 1,0 g x 3 - 4 lần/24 ngày. Thuốc nên uống xa bữa ăn.

Trẻ em dưới 40 kg: dùng 25 - 50 mg/kg/24h chia 3 - 4 lần.

- Khi tiêm phải hoà tan với 2-3ml nước cất pha tiêm.

Người lớn:

Tiêm bắp: Mỗi lần dùng 0,5-1 gam. Tiêm 2-4 lần/24 giờ.

Tiêm tĩnh mạch: Mỗi lần hoà tan 1-2gam trong 100ml dịch truyền. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ và truyền 3-4 lần/24 giờ.

Trẻ em: Tuỳ theo trọng lượng cơ thể, liều từ 50-100mg/kg/24 giờ.

Số đăng ký:

VNB-2552-04

Dạng bào chế:

Viên nang

Đóng gói:

Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

Nhà sản xuất:

Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM - VIỆT NAM

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng