Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) - để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên

Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) - để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên

Đăng ngày 2017-06-16

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm

Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) - để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên

Chỉ định thuốc staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml):

Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm

Thuốc Staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml) được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm như E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hay Staphylococcus saprophyticus.

Một liều duy nhất 200mg cefpodoxim được dùng để điều trị bệnh lậu cấp và chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới và do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.

Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hoặc không tạo ra penicilinase, các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định thuốc staraxim (cefpodoxime 40mg/5ml):

Không được dùng cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và những người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ:

Đau dạ dày, tiêu chảy, nôn, phát ban da nhẹ, phát ban da nặng và ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, chảy máu bất thường hay bầm tím, viêm họng, đau miệng hoặc loét cổ họng và nhiễm trùng âm đạo. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, cần phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hay thuốc khác.

Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin và thiểu năng thận và người có thai hay đang cho con bú.

•Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người đang mang thai.

•Bà mẹ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng mà vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai và nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Quá liều:

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được và cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản thuốc viên ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo và tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc lỏng trong tủ lạnh, đậy kín và loại bỏ thuốc không sử dụng sau 14 ngày. Không để đông lạnh thuốc.

Tương tác:

Hấp thu cefpodoxime giảm khi có chất chống a-xít, vì vậy bạn tránh dùng cefpodoxime cùng với chất chống a-xít.

Nhà sản xuất:

Delta Pharma Ltd

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng