Thuốc STOCCEL P có tác dụng gì và mua thuốc STOCCEL P ở đâu

Thuốc STOCCEL P có tác dụng gì và mua thuốc STOCCEL P ở đâu

Đăng ngày 2018-07-27

Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam

Thông tin cơ bản:

Điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày thực quản và các biến chứng ( viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu do dư acid.

CÔNG THỨC STOCCEL P​:

Aluminium phosphat gel 20% 12,38 g

Tá dược vừa đủ 1 gói

(Pectin, avicel Rc-591-nf, xanthan gum, đường sunett, tinh dầu cam, sorbitol nước, kali sorbat, natri benzoat, nước tinh khiết).

DẠNG BÀO CHẾ STOCCEL P : Hỗn dịch uống.

QUY CÁCH ĐỐNG GÓI: Hộp 24 gói x 20 g

TÍNH CHẤT: Stoccel P chứa aluminium phosphat (nhôm phosphat) được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel. Aluminium phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa: gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác dụng bên ngoài.

Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và đào thải qua thận, aluminium phosphat không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Aluminium phosphat có ưu điểm là không ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột.

CHỈ ĐỊNH: Điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày thực quản và các biến chứng ( viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu do dư acid.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy thận nặng.

THẬN TRỌNG: Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Aluminium phosphat làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, Indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.

Thuốc làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.

Aluminium phosphat làm tăng Ph nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazo yếu (amphetamin, quinidin…), tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (aspirin…).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Có thể bị táo bón, nhất là ở người lớn tuổi, nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Chưa tìm thấy tài liệu.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn: uống 1- 2 gói x 2 – 3 lần/ ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

Thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày – thực quản, viêm thực quản: uống sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

Bệnh lý loét: uống 1 – 2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).

Viêm dạ dày, khó tiêu: uống trước bữa ăn.

Bệnh lý về ruột: uống buổi sáng lúc đói hay tối trước khi đi ngủ.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30℃.

Tiêu chuẩn: TCCS.

Sản xuất bởi: DHG PHARMA

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ