Thuốc tamidan - Ngăn chặn bướu giáp và suy giáp

Thuốc tamidan - Ngăn chặn bướu giáp và suy giáp

Đăng ngày 2017-06-08

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc tamidan với hoạt chất chính là Levothyroxine có tác dụng điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp, ngăn ngừa bệnh bướu cổ.

Thuốc tamidan - Dược chất chính Levothyroxin điều trị tuyến giáp

Thành phần:

Levothyroxin: 100mcg

Chỉ định thuốc tamidan:

- Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp, trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.

- Ức chế tiết thyrotropin giúp ích trong điều trị chứng bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính, làm giảm kích thước bướu.

- Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Chống chỉ định thuốc tamidan:

- Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.

- Bệnh nhân suy thượng thận.

Liều lượng:

Liều dùng phải được điều chỉnh cẩn thận theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người.

- Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn:

+ Liều khởi đầu: 50mcg/lần x 1 lần/ngày. Tăng thêm liều hàng ngày từ 25-50mcg trong khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

+ Người mắc bệnh tim: liều khởi đầu: 25mcg/ngày hoặc 50mcg cách 2 ngày/1 lần. Sau đó điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại thêm 25mcg.

- Suy tuyến giáp nặng ở người lớn:

+ Liều khởi đầu: 12,5-25mcg/lần/ngày. Tăng thêm 25mcg vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

+ Liều duy trì: 75-125mcg/lần x 1 lần/ngày.

- Suy tuyến giáp ở người cao tuổi:

+ Liều khởi đầu: 12,5-25mcg/lần/ngày.

+ Liều duy trì: 100-200mcg/ngày.

- Ðiều trị thay thế cho trẻ em:

+ 0 – 6 tháng tuổi: 25-50mcg hoặc 8-10mcg/kg/ngày.

+ 6 – 12 tháng tuổi: 50-75mcg hoặc 6-8mcg/kg /ngày.

+ 1 – 5 tuổi: 75-100mcg hoặc 5-6mcg/kg/ngày.

+ 6 – 12 tuổi: 100-150mcg hoặc 4-5mcg/kg/ngày.

+ Trên 12 tuổi: Trên 150mcg hoặc 2-3mcg/kg/ngày.

- Ðiều trị suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khoẻ, đủ tháng: 37,5mcg/lần/ngày.

- Trẻ đẻ non, cân nặng dưới 2kg, trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim: liều khởi đầu: 25mcg/ngày, tăng dần liều tới 50mcg/ngày trong 4-6 tuần.

Tác dụng phụ:

- Thường gặp: sút cân, đánh trống ngực, hồi hộp, dễ kích thích, ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt.

- Ít gặp: rụng tóc.

- Hiếm gặp: dị ứng, tăng chuyển hóa, suy tim, loãng xương, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em, u giả ở não trẻ em.

Thận trọng:

- Bệnh nhân tim mạch và tăng huyết áp.

- Giảm liều khi xuất hiện đau vùng ngực và tăng nặng các bệnh tim mạch khác.

- Người đái tháo đường hoặc đái tháo nhạt.

- Trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và cho con bú.

- Thận trọng khi dùng phối hợp với thuốc chống đông máu.

Quá liều:

Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng sau: giảm cân, tăng thèm ăn, đánh trống ngực, bồn chồn, ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tăng nhanh, tăng huyết áp, loạn nhịp, giật rung, mất ngủ, sợ nóng, sốt, rối loạn kinh nguyệt.

Các triệu chứng không phải lúc nào cũng rõ ràng, có thể nhiều ngày sau khi uống thuốc mới xuất hiện.

Cách xử trí:

- Giảm liều hoặc ngừng tạm thời nếu dấu hiệu và triệu chứng quá liều xuất hiện.

- Nên dùng glucocorticoid để ức chế chuyển hóa từ T4 thành T3 vì T4 liên kết nhiều với protein nên rất ít thuốc được loại ra bằng thẩm phân.

- Trường hợp quá liều cấp, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay:

+ Có thể rửa dạ dày ngay hoặc gây nôn nếu không có chống chỉ định khác.

+ Cho thở oxy và duy trì thông khí nếu cần.

+ Dùng các chất chẹn beta – adrenergic ví dụ propranolol để chống nhiều tác dụng tăng hoạt động giao cảm.

+ Tiêm tĩnh mạch propranolol 1-3mg/10 phút hoặc uống 80-160mg/ngày khi không có chống chỉ định.

+ Có thể dùng các glycosid trợ tim nếu suy tim sung huyết xuất hiện.

+ Tiến hành kiểm soát sốt, hạ đường huyết, mất nước khi cần.

Tương tác:

- Sự thanh thải qua chuyển hóa các corticosteroid giảm ở người suy giáp, tăng ở người cường giáp.

- Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể bị ảnh hưởng tùy thuộc trạng thái tuyến giáp của người bệnh.

- Tác dụng của thuốc chẹn beta-adrenegic giảm khi người bị suy giáp trở lại bình thường.

- Tác dụng của các thuốc glycosid trợ tim có thể bị giảm.

- Ketamin tăng huyết áp và nhịp tim nhanh nếu dùng đồng thời với levothyroxin.

- Maprotilin tăng nguy cơ loạn nhịp nếu dùng kết hợp với thuốc.

- Natri iodid có thể làm giảm sự hấp thu ion đánh dấu phóng xạ.

- Somatrem/Somatropin nếu dùng đồng thời với hormon tuyến giáp quá nhiều có thể làm cốt hóa nhanh đầu xương.

- Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ làm tăng tác dụng và tăng độc tính của cả 2 thuốc, có thể do tăng nhạy cảm với catecholamin.

- Thuốc giống thần kinh giao cảm nếu dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ suy mạch vành ở người bệnh bị mạch vành.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng khí, nhiệt độ 8-15oC.

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 14 viên

Nhà sản xuất:

Actavis UK Ltd

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng