Thuốc Tamik H/6  - Dược chất chính Dihydroergotamine

Thuốc Tamik H/6 - Dược chất chính Dihydroergotamine

Đăng ngày 2017-06-08

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tamik H/6 vØ điều trị nền tảng nhức nửa đầu và nhức đầu, cải thiện các triệu chứng suy tĩnh mạch, hạ huyết áp tư thế đứng.

Thuốc Tamik H/6 - Dược chất chính Dihydroergotamine

Thành phần:

- Dihydroergotamine mesilate 3 mg

- Tá dươc vừa đủI.

Dược lực học:

Dihydroergotamine có các đặc tính:

- Trên hệ thống động mạch cảnh ngoài so não, thuốc có tác động chủ vận từng phần (kích thích), nhất là trên các thụ thể serotoninergic.

- Thuốc có tác động chủ vận từng phần trên các thụ thể alpha-adrenergic của mạch máu, tác động này rất đươc ghi nhận trên tuần hoàn tĩnh mạch. Tác dụng gây co mạch đã được chứng minh có thể có liên quan một phần đến sự tổng hơp một chất đươc goi là “prostaglandine-like”.

Khi dùng liều cao, dihydroergotamine có tác động như một chất gây phong bế các thụ thể alpha-adrenergic và serotoninergic.

Dược động học:

- Thuốc đươc hấp thu nhanh.

- Thuốc có ái lực cao với mô.

- Đươc đào thải chủ yếu qua mật và qua phân.

Chỉ định thuốc Tamik H/6 :

-  Điều trị chứng đau nửa đầu và hạ huyết áp tư thế.

- Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết.

- Các rối loạn trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

Chống chỉ định thuốc Tamik H/6 :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Liều dùng và cách sử dụng:

Uống thuốc với một ly nước trong bữa ăn, mỗi lần một viên, uống 3 lần mỗi ngày.

Quá liều:

Trong trường hơp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện: thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hơp với một chất gây giãn mạch, và tùy tình hình có thể phối hơp với một corticoide.

Thận trọng lúc dùng:

- Không uống thuốc lúc đói.

- Thận trong khi sử dụng trong trường hơp bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng.

- Cần tăng cường theo dõi những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch trong quá trình sử dụng thuốc.

- Cẩn trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Không kết hợp với thuốc:

+ Nhóm macrolide (tất cả ngoại trừ spiramycine) ; do suy từ érythromycine, josamycine và clarithromycine : có thể gây các triệu chứng ngộ độc ergotine với khả năng gây hoại tử đầu chi (do làm giảm sự đào thải các alcaloide của nấm cựa gà ở gan).

+ Sumatriptan về mặt lý thuyết có thể làm tăng nguy cơ gây co thắt mạch vành. Do đó, chỉ dùng thuốc cách 6 giờ sau khi dùng sumatriptan.

- Không nên kết hợp thuốc với bromocriptine vì có thể gây co mạch hoặc gây cơn cao huyết áp kịch phát.

Tác dụng ngoại ý:

Thuốc có thể gây buồn nôn, nhất là khi uống thuốc lúc đói. Ngoài ra còn một số tác dụng phụ khác hiếm gặp như tê đầu các chi, thiếu máu ngoại biên, xơ hóa màng phổi và màng bụng.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Giữ thuốc trong hộp kín.

Hạn sử dụng:

3 năm kể từ ngày sản xuất.

Trình bày và đóng gói:

Hộp 60 viên nang mềm

Nhà sản xuất:

IPRAD

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng