Thuốc Tanatril 5 - Dược chất chính Imidapril chlorhydrate

Thuốc Tanatril 5 - Dược chất chính Imidapril chlorhydrate

Đăng ngày 2017-06-09

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tanatril 5 hỗ trợ điều trị bệnh tăng huyết áp và tăng huyết áp do nhu mô thận.

Thuốc Tanatril 5 - Dược chất chính Imidapril chlorhydrate

Thành phần:

Cho 1 viên nén:

- Imidapril chlorhydrate 5mg.

- Tá dược vừa đủ: Lactose, macrogol 6000, magiê stearat.

Dược lực học:

Tanatril là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

Dược động học:

- Hấp thu: nồng độ Imidapril trong huyết tương sau khi uống 1 liều 10mg Imidapril đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 15 ng/mL sau khi dùng 6 - 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ.

- Chuyển hóa đào thải: sau khi uống 1 liều 10mg Imidapril, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

- Tích lũy: nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định 3 - 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh, không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

Chỉ định thuốc Tanatril 5:

Tăng huyết áp và tăng huyết áp do nhu mô thận.

Chống chỉ định thuốc Tanatril 5:

- Trẻ em.

- Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, tiền sử phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

- Trường hợp hẹp động mạch thận một hoặc hai bên.

- Người đang dùng insulin.

- Bệnh nhân tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, suy thận, được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate, được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

Hướng dẫn sử dụng:

- Nên dùng thuốc lúc bụng đói. Dùng 1 lần, cùng thời gian mỗi ngày và 15 phút trước bữa ăn.

- Liều khởi đầu: 5mg/lần/ngày (tình trạng tụt huyết áp có thể xảy ra với một số bệnh nhân: nên uống lúc đi ngủ). Nếu cần, sau 3 tuần tăng đến 10 mg.

- Người già. bệnh nhân suy tim, gan, thận, người đang dùng thuốc lợi tiểu: 2,5mg/lần/ngày. (nên ngưng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc và dùng lại nếu cần).

- Liều duy trì: 10mg. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được: tăng đến 20mg (tối đa 10mg ở người già).

Thận trọng:

- Cẩn trọng khi dùng cho người bệnh thận nặng.

- Thận trọng đối với bệnh nhân bệnh thận nặng, tăng huyết áp nặng, đang thẩm phân lọc máu, kiêng muối tuyệt đối, bị giảm thể tích máu hay mất nước.

- Người lái xe, điều khiển máy móc cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.

- Thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Không sử dụng thuốc trong 24 giờ trước phẫu thuật.

Tương tác thuốc:

- Thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh trong lúc sử dụng kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali, đặc biệt ở những bệnh nhân suy chức năng thận.

- Ở những bệnh nhân điều trị thuốc lợi niệu, có thể tăng khả năng hạ huyết áp trong những ngày đầu điều trị, nên cẩn thận bắt đầu sử dụng thuốc với liều thấp.

- Nhiễm độc Lithium đã thấy ở nước ngoài trên những bệnh nhân dùng lithium song song với thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Tác dụng phụ:

- Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

- Albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

- Có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

- Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

- Đôi khi gây buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

- Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

- Phản ứng quá mẫn hiếm gặp: phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Đôi khi xuất hiện phát ban và ngứa.

- Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C, để nơi khô mát, tránh ánh nắng. Sau khi mở gói thuốc tránh để nơi ẩm.

Qui cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất:

P.T. Tanabe Indonesia

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng