Thuốc Tardy B9 – Bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai

Thuốc Tardy B9 – Bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai

Đăng ngày 2017-07-08

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tardy B9 là loại thuốc phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt như sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Thuốc Tardy B9 – Bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai

Thành phần:

- Ferrous sulfate, Folic acid.

Hàm lượng:

500mg. Toa thuốc Tardy B9 theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế.

Dược động học:

- Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột.

Hấp thụ phụ thuốc vào số lượng sắt dự trữ ở niêm mạc ruột.

Chỉ định thuốc Tardy B9:

- Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt như sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

- Chóng mặt do thiểu năng tuần hoàn não, do làm việc căng thẳng, học tập nhiều.

Chống chỉ định thuốc Tardy B9:

- Không dùng cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân suy thận, suy thận.

- Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, thiếu mau tan máu.

- Không dùng cho người cao tuổi.

Liều lượng:

- Người lớn

+ Bổ sung chế độ ăn:

Nam 10 mg sắt nguyên tố/ngày.

Nữ 15 mg sắt nguyên tố/ngày.

+ Điều trị: 2 – 3mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần.

- Trẻ em:

Trẻ em dưới 12 tháng tuổi dùng 6mg sắt nguyên tố/ngày, 1-10 tuổi: 10 mg sắt nguyên tố/ngày.

- Phụ nữ có thai nhu cầu sắt gấp đôi bình thường, cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30 mg sắt nguyên tố/ngày.

Thận trọng:

- Không dùng thuốc quá liều qui định.

- Thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi và viêm loét ruột kết mạn.

- Không uống thuốc khi nằm.

- Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng viên nén, viên nang.

- Thuốc có thể gây độc cho người cao tuổi hoặc người có chuyển vận ruột chậm.

Tác dụng phụ:

- Giảm hồng cầu, huyết sắc tối, tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

- Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng.

- Răng đen, nổi mề ban da ( trường hợp hiếm gặp)

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp kín, bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp. Để ngoài tầm với của trẻ.

Dạng bào chế:

Viên bao.

Quy cách:

Hộp 1 vỉ x 30 viên.

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thời gian và hạn sử dụng được in trên bao bì chính thức của sản phẩm.

Số đăng kí:

VN—0975-06.

Nhà sản xuất:

Pierre Fabre Medicamet Production – PHÁP.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng