Thuốc Tardy B9  - phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Thuốc Tardy B9 - phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Đăng ngày 2017-06-10

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tardy B9 H/3vØ Ph¸p phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và thời kỳ mang thai.

Thuốc Tardy B9  - phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Thành phần:

Ferrous sulfate, Folic acid

Chỉ định Tardy B9           

Thuốc Tardy B9 H/3vØ Ph¸p phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và thời kỳ mang thai.

Chống chỉ định Tardy B9      

Mn cảm với sắt (II) sulfat.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.

Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và những người cao tuổi.

Cơ thể thừa sắt: nhiễm hemosiderin, bệnh mô nhiễm sắt và thiếu máu tan máu.

Liều lượng Tardy B9     

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày và nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hay  sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc Tardy B9 H/3vØ Ph¸p với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc khi uống.

Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc.

Liều sau đây tính theo sắt nguyên tố (đường uống):

Người lớn:

Bổ sung chế độ ăn: nam giới 10 mg sắt nguyên tố/ngày, nữ giới 15 nmg sắt nguyên tố/ngày.

Điều trị: dùng 2 - 3 mg sắt nguyên tố /kg/ngày chia làm 2 - 3 lần. Sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường, tiếp tục điều trị bệnh trong 3 - 6 tháng.

Trẻ em:

Bổ sung chế độ ăn: trẻ em dưới 12 tháng tuổi: dùng 6 mg sắt nguyên tố/ngày; 1 - 10 tuổi: dùng 10 mg sắt nguyên tố/ngày (nữ), dùng 12 mg sắt nguyên tố/ngày.

Người mang thai: nhu cầu sắt gấp đôi bình thường và cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30 mg sắt nguyên tố/ngày.

Điều trị: dùng 60 -100 mg sắt nguyên tố/ngày, kèm theo 0,4 mg acid folic và chia làm 3 - 4 lần/ngày.    

Thận trọng lúc dùng:  

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày và viêm ruột hồi hay viêm loét ruột kết mạn.

Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể và gây độc cho người cao tuổi hoặc người có chuyển vận ruột chậm.

Không uống thuốc khi nằm.

Trẻ em dưới 12 tuổi: không dùng viên nén và viên nang.

Chỉ dùng thuốc giọt hay siro (hút qua ống).

Số đăng ký:

VN-0975-06

Dạng bào chế:

Viên bao

Đóng gói:

Hộp 1 vỉ x 30 viên

Nhà sản xuất:

Pierre Fabre Medicament production – PHÁP

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.