Thuốc Tardyferon 80 mg – Chỉ định thiếu máu do thiếu sắt

Thuốc Tardyferon 80 mg – Chỉ định thiếu máu do thiếu sắt

Đăng ngày 2017-04-05

Thông tin cơ bản:

Chỉ định: Thiếu máu do thiếu sắt. Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt ở những phụ nữ có thai khi thức ăn không đủ bảo đảm cung cấp đủ chất sắt.

Thành phần: Sulfat sắt II sesquihydrate 256,30 mg.
Chỉ định:
- Thiếu máu do thiếu sắt.
- Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt ở những phụ nữ có thai khi thức ăn không đủ bảo đảm cung cấp đủ chất sắt.
Chống chỉ định:
Quá tải sắt, đặc biệt là các tình trạng bị thiếu máu với sắt huyết thanh bình thường hay tăng như: thalassemie, thiếu máu kháng trị liệu và thiếu máu do suy tủy.
Liều lượng :
- Điều trị chữa bệnh : Người lớn : 100 - 200 mg sắt kim loại mỗi ngày.
- Điều trị dự phòng : phụ nữ mang thai : 50 mg sắt /ngày trong 6 tháng cuối của kỳ mang thai (hay bắt đầu từ tháng thứ tư).
- Nên uống thuốc trước bữa ăn nhưng giờ uống thuốc, liều lượng có thể tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của hệ tiêu hóa.
 Thời gian điều trị :
Phải đủ để điều chỉnh tình trạng thiếu máu, khôi phục lượng sắt được dự trữ : 600 mg đối với phụ nữ, 1200 mg đối với nam giới.
- Đối với thiếu máu do thiếu sắt : 3 - 6 tháng tùy thuộc theo sự tiêu giảm các lượng dự trữ, có thể kéo dài nếu như không kiểm soát được nguyên nhân thiếu máu.
- Chỉ cần kiểm tra hiệu quả sau ba tháng điều trị : kiểm tra kết quả chữa trị bệnh thiếu máu (Hb, VGM), việc khôi phục lượng sắt dự trữ (sắt huyết thanh, bão hòa siderophiline).
Thận trọng:
- Uống nhiều trà ức chế việc hấp thu sắt.
- Sắt huyết thanh giảm do các hội chứng viêm sẽ không được đáp ứng đối với điều trị bằng chất sắt.
- Phải điều trị phối hợp với nguyên nhân.
Quá liều:
- Sau khi dùng quá nhiều thuốc, đã có những trường hợp quá liều về muối sắt được ghi nhận lại, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi : triệu chứng gồm dấu hiệu kích thích và gây hoại tử dạ dày - ruột. Trong hầu hết những trường hợp còn kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn và tình trạng sốc.
- Chữa trị càng sớm càng tốt bằng cách tẩy rửa dạ dày cùng với dung dịch natri bicarbonate 1%.
Sử dụng thêm một chất chelat hóa càng hiệu nghiệm, đặc hiệu là deferoxamine, nhất là khi nồng độ của sắt trong huyết thanh vượt quá 5 mcg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và các tình trạng bất thường kiềm toan được chữa trị theo các cách thông thường
Tương tác thuốc:
Không nên phối hợp :
- Với muối sắt qua đường tiêm : có thể gây ngất hay sốc do phóng thích nhanh lượng sắt từ các hợp chất, do bão hòa siderophiline.
Thận trọng khi phối hợp :
- Cycline (đường uống) : gây giảm hấp thu các thuốc cycline đường tiêu hóa (do tạo phức chất). Phải dùng muối sắt cách quãng đối với cycline (ví dụ cách 2 giờ).
- Magnesium trisilicate (kháng acide) : làm giảm hấp thu lượng sắt ở đường tiêu hóa. Phải dùng thuốc kháng acide cách quãng đối với muối sắt (ví dụ cách 2 giờ).

Tác dụng ngoại ý:
- Phân màu đen.
- Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.
Dạng bào chế: Viên bao 80 mg 
Đóng gói: Hộp 30 viên
Nhà sản xuất: Pierre Fabre
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Xem thêm: Thuốc CIGENOL- Cao Cardus marianus hỗ trợ gan

Xem thêm một số loại thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến gan như: