Thuốc Telfast 60mg H/10v - Hoạt chất chính Fexofenadine chlorhydrate đặc trị dị ứng

Thuốc Telfast 60mg H/10v - Hoạt chất chính Fexofenadine chlorhydrate đặc trị dị ứng

Đăng ngày 2017-06-03

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Telfast 60mg H/10v đặc trị các triệu chứng dị ứng ở cả người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Thuốc Telfast 60mg H/10v - Hoạt chất chính Fexofenadine chlorhydrate đặc trị dị ứng

Thành phần:

Mỗi 1 viên gồm:

- Fexofenadine chlorhydrate 60mg.

- Tá dược vừa đủ: Croscarmellose sodium, gelatin, lactose, cellulose vi tinh thể, tinh bột đã gelatin hóa.

Cơ chế tác dụng:

- Fexofenadine là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadine ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm, và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể a 1-adrenergic.

- Hơn nữa, không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương. Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu-não.

Chỉ định thuốc Telfast 60mg H/10v:

- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

- Điều trị các triệu chứng nổi mề đay tự phát mạn tính: ngứa, nổi mẩn đỏ.

Chống chỉ định thuốc Telfast 60mg H/10v:

- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng:

- Người lớn từ 12 tuổi trở lên:

+ Viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên x 2 lần/ngày, có thể 2 - 3 viên x 1 lần/ngày.

+ Mề đay tự phát mạn tính: 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 2 viên x 1 lần/ngày.

- Liều khởi đầu khi điều trị cho bệnh nhân suy chức năng thận: 1 viên x 1 lần/ngày.

- Không cần thay đổi liều cho người cao tuổi và người suy gan.

Dùng cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel aluminium hay magnesium.

Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.

Thận trọng:

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Fexofenadine không được chuyển dạng sinh học ở gan và vì vậy không tương tác với các thuốc chuyển hóa trong gan.

- An toàn khi dùng kết hợp fexofenadine với erythromycin và ketoconazol. Tuy nhiên, nồng độ fexofenadine trong huyết tương tăng gấp đôi sau khi dùng chung với erythromycin hoặc ketoconazole.

- Không kết hợp thuốc với acid có chứa gel nhôm hydroxid và magiê hydroxid làm giảm sinh khả dụng của fexofenadine.

Tác dụng phụ:

Thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng và mệt mỏi.

Thông báo cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.

Quá liều:

- Dùng những biện pháp cơ bản để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.

- Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Quy cách đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng 15oC - 30oC.

Nhà sản xuất:

Sanofi Aventis

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng