Thuốc Telfast180 H/10v - Điều trị dị ứng trên da và viêm mũi dị ứng

Thuốc Telfast180 H/10v - Điều trị dị ứng trên da và viêm mũi dị ứng

Đăng ngày 2017-06-03

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Telfast180 H/10v điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và nổi mề đay tự phát hay mãn tính.

Thuốc Telfast180 H/10v - Điều trị dị ứng trên da và viêm mũi dị ứng

Thành phần:

- Fexofenadine HCl: 180mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, avicel, tinh bột mì, PVP, sodium starch glycolate, magnesi stearat, màu đỏ poncaeu).

Chỉ định thuốc Telfast180 H/10v:

- Viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng.

- Mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

- Nổi mề đay tự phát hay mạn tính: ngứa, nổi mẫn đỏ.

Chống chỉ định thuốc Telfast180 H/10v:

- Người mẫn cảm với Fexofenadine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng:

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên  x 1 lần/ngày.

+ Mề đay tự phát mãn tính: 1 viên  x 1 lần/ngày.

- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, thận.

Nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al và Mg.

Tương tác thuốc:

- Fexofenadine không qua chuyển hóa ở gan cho nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan. Dùng phối hợp fexofenadien hydrochloride với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương đến 2-3 lần, tuy nhiên không ảnh hưởng đến khoảng QT và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.

- Những nghiên cứu ở động vật cho thấy nồng độ fexofanedine trong huyết tương tăng lên khi dùng phối hợp với erythromycin hoặc ketoconazole, dường như là do tăng sự hấp thu ở dạ dày – ruột và hoặc giảm bài tiết mật hoặc giảm xuất tiết của dạ dày – ruột.

- Không có tương tác giữa fexofanedine và Omeprazol. Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid có chứa gel hydroxyd aluminium và hydroxyd magne 15 phút trước khi dùng fexofenadine hydrochloride là nguyên nhân làm giảm độ khả dụng sinh học, khả năng nhiều nhất là do gắn kết trong đường tiêu hóa. Nên dùng fexofenadine hydrochloride và các thuốc kháng acid có chứa gel hydroxyd aluminium và hydroxyd magne cách nhau 2 giờ.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ của thuốc:

- Nhức đầu.

- Buồn ngủ.

- Buồn nôn.

- Choáng váng.

- Lừ đừ, mệt mỏi.

Tác dụng phụ của thuốc không xảy ra ở tất cả người sử dụng. Tần suất tác dụng ngoại ý đối với fexofenadine tương đương tần suất tác dụng ngoại ý đối với giả dược.

Thông báo cho bác sĩ khi gặp phải tác dụng không mong muốn.

Thận trọng khi dùng:

- Người lớn tuổi.

- Bệnh nhân suy thận và suy gan.

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Người lái xe và điều khiển máy móc.

Quá liều:

- Xem xét và sử dụng các biện pháp chuẩn để lấy khỏi cơ thể phần thuốc chưa được hấp thụ.

- Thẩm phân lọc máu không loại bỏ hiệu quả Fexofenadine hydrochloride ra khỏi máu.

Hạn sử dụng:

2 năm kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản:

Để ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25oC.

Đóng gói:

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim

Nhà sản xuất:

Sanofi Aventis

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng