Thuốc telmox sr (cefpodoxim) - Điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

Thuốc telmox sr (cefpodoxim) - Điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

Đăng ngày 2017-06-05

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc telmox sr (cefpodoxim) được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Thuốc telmox sr (cefpodoxim) - Điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

Thành phần:

Cefpodoxime proxetil: 40mg/5ml.

Chỉ định thuốc telmox sr (cefpodoxim):

- Điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính, viêm phế quản mạn tính và các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên như đau họng, viêm amiđan.

- Bệnh viêm tai giữa cấp tính.

- Các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng.

- Có tác dụng điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.

- Trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Chống chỉ định thuốc telmox sr (cefpodoxim):

Không dùng cho những người bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Hướng dẫn sử dụng:

- Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

+ Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa: 200mg/ lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 - 14 ngày tương ứng.

+ Các trường hợp viêm họng và viêm amidan thể nhẹ đến vừa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

+ Ðối với các bệnh nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.

+ Đối với bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: 1 liều duy nhất 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

- Trẻ em dưới 13 tuổi:

+ Điều trị viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi: 5mg/ kg (tối đa 200mg) mỗi 12 giờ hoặc 10mg/ kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

+ Đặc trị viêm phế quản hoặc viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/ kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.

+ Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 8mg/ kg/ ngày, chia 2 lần; từ 6 tháng đến 2 năm tuổi: 40mg/ lần, ngày 2 lần; từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80mg/ lần, ngày 2 lần; trên 9 tuổi: 100mg/ lần, ngày 2 lần.

- Đối với bệnh nhân suy thận: giảm liều tùy theo mức độ suy thận.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thường gặp:

- Đau dạ dày, tiêu chảy, nôn.

- Phát ban da nhẹ, phát ban da nặng, ngứa, nổi mề đay.

- Khó thở, thở khò khè.

- Máu chảy bất thường hoặc xuất hiện vết bầm tím.

- Viêm họng, đau miệng hoặc loét cổ họng, khó nuốt.

- Nhiễm trùng âm đạo.

Cần đến ngay các trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Thận trọng:

- Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với penicilin hoặc thuốc khác.

- Thận trọng đối với những người bị suy giảm chức năng thận.

- Cẩn trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Nồng độ cefpodoxim trong huyết tương giảm khoảng 30% khi dùng thuốc với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2.

- Khi chỉ định cefpodoxime proxetil đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận.

- Hấp thu cefpodoxime gia tăng khi dùng với probenecid.

Quá liều:

Nếu thấy bệnh nhân có triệu chứng hôn mê hoặc không thở được, cần đưa đi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản:

- Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

- Để thuốc trong tủ lạnh, đậy kín và loại bỏ thuốc không sử dụng sau 14 ngày.

- Không để thuốc đông lạnh.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ pha 50ml

Nhà sản xuất:

NovaMed Pharmaceuticals (Pvt) Ltd

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng