Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) - Dược chất chính Cefdinir chống nhiễm khuẩn

Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) - Dược chất chính Cefdinir chống nhiễm khuẩn

Đăng ngày 2017-06-06

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) là thuốc đặc trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm khuẩn trên da và viêm nhiễm đường hô hấp.

Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) - Dược chất chính Cefdinir chống nhiễm khuẩn

Thành phần:

- Cefdinir: 300mg.

- Tá duợc: Lactose, Microcrystalline cellulose, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

Chỉ định thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn):

Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) được chỉ định cho các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp sau:

- Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:

+ Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng.

+ Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

+ Viêm xoang hàm trên cấp tính.

+ Viêm họng và viêm amiđan.

+ Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng.

- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:

+ Viêm tai giữa cấp tính.

+ Viêm họng, viêm amiđan đi kèm sốt cao.

+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Chống chỉ định thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn):

Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh họ cephalosporin, penicillin.

Liều lượng - Cách dùng:

- Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:

+ Viêm phổi, viêm da và cấu trúc da: 300mg/lần x 2 lần/ngày trong thời gian 10 ngày.

+ Viêm phế quản mãn tính và viêm xoang cấp: 300mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày trong thời gian 10 ngày.

+ Viêm họng, viêm amiđan: 300mg/lần x 2 lần/ngày trong thời gian 5 - 10 ngày.

- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:

+ Viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, viêm amiđan: 7mg/kg/lần X 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày trong thời gian 5 - 10 ngày.

+ Viêm xoang: 7mg/kg/lần X 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày trong thời gian 10 ngày.

+ Viêm da và cấu trúc da: 7mg/kg/lần X 2 lần/ngày trong thời gian 10 ngày.

- Bệnh nhân suy thận: Giảm nửa liều.

+ Người lớn: độ thanh thải creatinine < 30ml/ phút: 300mg/lần/ngày.

+ Trẻ em: độ thanh thải < 30ml/ phút/1,72m²: 7mg/kg/lần/ngày, có thể lên đến 300mg.

+ Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: 300mg hoặc 7mg/kg tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận, sau đó dùng liều như trên, cách ngày.

Có thể uống thuốc Tenadinir mà không cần để ý tới bữa ăn. Thuốc có thể uống với thức ăn hoặc sữa.

Tác dụng phụ:

Thuốc Tenadinir 300 (cefdiner) (h2vØ*10viªn) khi sử dụng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn sau đây:

- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo.

- Ít gặp: khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, phân khác thường, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà..

- Có thể gây ra tình trạng viêm ruột kết mạc giả do Clostridium difficile.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Thận trọng:

- Thận trọng theo dõi bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc để đề phòng phát sinh các vi khuẩn kháng thuốc.

- Cẩn trọng đối với người có tiển sử viêm đại tràng, rối loạn về thận.

- Cần thận trọng khi dùng kháng sinh cefdinir do có thể gây ra tình trạng viêm ruột kết mạc giả do Clostridium difficile.

- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi, người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Hấp thu cefdinir bị ảnh hưởng bởi các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa Magie hoặc Nhôm và các chế phẩm có chứa sắt. Nên dùng các thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc Tenadinir 300 (cefdiner).

- Probenecid ức chế sự bài tiết qua thận của cefdinir.

- Cefdinir cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm ketones trong nước tiểu.

Quá liều:

Triệu chứng có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật…

Việc lọc máu có thể có hiệu quả trong trường hợp dùng quá liều cefdinir, đặc biệt trong trường hợp suy chức năng thận.

Khuyến cáo:

- Sản phẩm này chỉ dùng theo đơn thuốc đã kê.

- Để thuốc ngoài tầm với của trẻ.

- Nên tìm hiểu kĩ về thuốc và tham khảo thêm thông tin từ phía bác sĩ trước khi sử dụng.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng

Hạn sử dụng:

3 năm kể từ ngày sản xuất

Nhà sản xuất:

Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng