Thuốc Tenormin - Hoạt chất chính Atenolol điều hòa nhịp tim

Thuốc Tenormin - Hoạt chất chính Atenolol điều hòa nhịp tim

Đăng ngày 2017-06-01

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Tenormin có tác dụng điều trị bệnh cao huyết áp, làm chậm và điều hòa nhịp tim ở bệnh nhân mắc bệnh về tim mạch

Thuốc Tenormin - Hoạt chất chính Atenolol điều hòa nhịp tim

Thành phần:

Atenolol

Chỉ định thuốc Tenormin:

- Thường được kê đơn cho bệnh nhân cao huyết áp.

- Dùng để điều trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành.

- Làm chậm và điều hòa một số dạng nhịp tim nhanh bất thường, loạn nhịp tim.

- Can thiệp ở giai đoạn sớm cũng như giai đoạn muộn của nhồi máu cơ tim.

- Ngăn ngừa đau nửa đầu và điều trị một số chứng run nguyên phát hay di truyền.

Chống chỉ định thuốc Tenormin:

- Không được dùng Tenormin ở những bệnh nhân có các triệu chứng sau:

+ Có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

+ Người có nhịp tim chậm (< 45 nhịp/phút), bị sốc do tim, block tim độ II hoặc III, suy tim không kiểm soát được.

+ Tụt huyết áp.

+ Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

+ Hội chứng suy nút xoang.

+ U tế bào ưa crôm chưa được điều trị.

Thận trọng:

- Tiền sử sốc phản vệ đối với các dị ứng nguyên phát.

- Không ngưng thuốc đột ngột, nên giảm dần liều trong khoảng thời gian 7 - 14 ngày. Bệnh nhân nên được theo dõi trong khi giảm liều, đặc biệt đối với bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

- Ngưng thuốc trên 24 giờ trước khi phẫu thuật.

- Thận trọng với những bệnh nhân có dự trữ cơ tim kém, block tim độ I.

- Có thể làm tăng tần suất và thời gian của các cơn Đau thắt ngực ở những bệnh nhân đau thắt ngực thể Prinzmetal.

- Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi thể ít nặng.

- Thuốc có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết, nhiễm độc giáp.

- Giảm liều khi ClCr < 35 mL/phút/1,7 m2, tránh sử dụng khi có dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp.

- Cẩn trọng khi dùng cho người cao tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều lượng:

- Người lớn:

+ Tăng huyết áp: 50 - 100 mg x 1 lần/ngày.

+ Đau thắt ngực: 100 mg/ngày x 1 lần/ngày hoặc 50 mg x 2 lần/ngày.

+ Loạn nhịp tim: liều khởi đầu thích hợp là 2,5mg (5 mL), tiêm tĩnh mạch trên 2,5 phút (nghĩa là 1 mg/phút), có thể lặp lại mỗi 5 phút cho đến lúc có đáp ứng, đạt liều tối đa 10mg hoặc truyền tĩnh mạch 0,15mg/kg trong 20 phút, có thể tiêm hoặc truyền nhắc lại mỗi 12 giờ, uống duy trì 50 - 100mg x 1 lần/ngày.

+ Nhồi máu cơ tim cấp: can thiệp sớm: 5 - 10mg, tiêm tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) sau đó 15 phút uống 50mg, 12 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch uống tiếp 50mg, sau đó 12 giờ uống tiếp 100mg x 1 lần/ngày; can thiệp trễ: uống 100mg/ngày.

- Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận: giảm liều.

- Trẻ em: không nên dùng.

Cách dùng:

Nên dùng trước khi ăn hoặc khi đi ngủ

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra các tác dụng ngoại ý sau:

- Hệ tim mạch: chậm nhịp tim, suy tim, tụt huyết áp tư thế kèm theo ngất, lạnh đầu các chi; có thể gây bộc phát block tim, đau khập khiểng cách hồi, hội chứng Raynaud ở bệnh nhân nhạy cảm.

- Hệ thần kinh: lú lẫn, choáng váng, nhức đầu, tính khí bất thường, ác mộng, rối loạn tâm thần, ảo giác, rối loạn giấc ngủ.

- Hệ tiêu hóa: khô miệng, rối loạn tiêu hóa, tăng nồng độ men gan xảy ra không thường xuyên, hiếm khi nhiễm độc gan, ứ mật trong gan.

- Hệ sinh sản: bất lực.

- Hệ hô hấp: co thắt phế quản có thể xảy ra ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử các bệnh về hen.

- Tác dụng ngoại ý khác: nổi mề đay, vảy nến, mệt mỏi, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, phù mạch, tăng ANA (kháng thể kháng nhân).

Bảo quản: 

Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 14 viên nén

Nhà sản xuất:

AstraZeneca

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng