Thuốc Thyrozol 5mg - Hoạt chất chính Thiamazole

Thuốc Thyrozol 5mg - Hoạt chất chính Thiamazole

Đăng ngày 2017-06-01

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thyrozol 5mg là thuốc giúp điều trị hoạt động quá mức ở tuyến giáp hay còn gọi là bệnh cường giáp.

Thuốc Thyrozol 5mg - Hoạt chất chính Thiamazole

Thành phần:

Thiamazole 5mg

Chỉ định thuốc Thyrozol 5mg:

- Điều trị bệnh cường giáp trong trường hợp bướu giáp nhỏ hoặc không có bướu.

- Chuẩn bị phẫu thuật cho bệnh nhân cường giáp, bệnh nhân trước khi điều trị bằng iod phóng xạ, hỗ trợ điều trị xen kẽ sau khi điều trị bằng iod phóng xạ.

- Điều trị dự phòng đối với người có tiền sử hoặc tiềm ẩn cường giáp, u tuyến giáp tự miễn, người có điều kiện tiếp xúc với iod. 

Chống chỉ định thuốc Thyrozol 5mg:

- Quá mẫn với thiamazole, các dẫn xuất thionamide khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Người có tiền sử tổn thương tủy xương sau khi điều trị với thiamazole hay carbimazole.

- Khi thay đổi công thức máu (giảm bạch cầu hạt).

- Ứ mật trước khi bắt đầu điều trị.

- Các trường hợp có thể dùng viên nén bao film Thyrozol sau khi có ý kiến của bác sĩ: Chỉ dùng trong những điều kiện nhất định và đặc biệt thận trọng nếu bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nhẹ đối với thuốc này. Chỉ dùng trong thời gian ngắn và theo dõi cẩn thận đề phòng khi thấy có biểu bất thường trong quá trình sử dụng.

Liều dùng:

- Người lớn:

+ Ðiều trị duy trì trong cường giáp, để chuẩn bị phẫu thuật hay dùng iod phóng xạ: 2 viên x 2lần/ngày, bệnh nặng: 4 viên x 2lần/ngày, khi chức năng giáp về bình thường: 1 - 4 viên/ngày.

+ Ðiều trị xen kẽ sau khi sử dụng iod phóng xạ: 1 - 4 viên/ngày x 4 - 6 tháng.

+ Ðiều trị lâu dài cường giáp khi biện pháp điều trị thông thường không áp dụng được: 1/2 - 2 viên/ngày.

+ Dự phòng cho cường giáp tiềm tàng, có u giáp tự miễn, hay tiền sử cường giáp trước khi dùng iod: 5 - 8 viên/ngày.

- Người già, suy gan/thận: chỉnh liều.

- Trẻ em:

+ Liều khởi đầu: 0,3 - 0,5mg/kg.

+ Liều duy trì: 0,2 - 0,3mg/kg/ngày.

Cách dùng:

Nên dùng cùng với thức ăn. Nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ.

Thận trọng:

- Khoảng 0.3% đến 0.6% người bị mắc chứng mất bạch cầu hạt sau khi uống viên nén bao film Thyrozol. Bệnh này có triệu chứng là viêm niêm mạc miệng, viêm họng, sốt hoặc hình thành nhọt. Nếu các triệu chứng này xảy ra đặc biệt trong các tuần đầu điều trị, phải ngưng dùng viên nén bao film Thyrozol và tham khảo ý kiến của bác sĩ để được làm công thức máu. Các triệu chứng này có thể vẫn còn trong vài tuần hoặc vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, chúng tự biến mất.

- Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

+ Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên dùng viên nén bao phim nếu thật sự cần thiết và chỉ với liều thấp nhất mà vẫn còn hiệu quả. Không được kết hợp điều trị thêm bằng hormon tuyến giáp.

+ Phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc Thyrozol 5mg tuy nhiên chỉ với liều tối đa 10 mg/ngày.

+ Thường xuyên theo dõi chức năng của tuyến giáp của trẻ.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng ngoại ý không xảy ra ở tất cả các bệnh nhân.

- Các phản ứng dị ứng da theo từng cấp độ khác nhau (ngứa, nổi ban, mề đay) xảy ra thường xuyên. Hầu hết các phản ứng đều nhẹ và thường giảm đi khi tiếp tục điều trị.

- Hiếm khi xảy ra sốt.

- Hiếm khi xảy ra rối loạn vị giác. Chúng có thể giảm đi sau khi ngưng điều trị. Tuy nhiên có thể mất vài tuần để trở về trạng thái bình thường.

- Các trường hợp riêng lẻ: đau khớp, viêm hạch khắp người, sưng tuyến nước bọt ác tính, giảm tiểu cầu và các thành phần khác của máu, viêm mạch máu, viêm dây thần kinh, rối loạn cảm giác, rụng tóc, lupus ban đỏ, hội chứng tự miễn insulin (giảm rõ rệt nồng độ đường trong máu).

Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông máu, thuốc khác dùng đồng thời.

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì gốc ở nhiệt độ dưới 25oC, để nơi khô mát.

Nhà sản xuất:

Merck KGaA

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng