Thuốc tobramycin - chỉ định bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm

Thuốc tobramycin - chỉ định bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm

Đăng ngày 2017-05-20

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc tobramycin chỉ định bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm. Thuốc tobramycin chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng và đặc biệt với  bệnh mà nguyên nhân chưa rõ ràng.

Thuốc tobramycin - chỉ định bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm: Lọ 2g 40mg/ml

Thuốc tobramycin có tác dụng nào?

Thuốc tobramycin chỉ định bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm. Thuốc tobramycin chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng và đặc biệt với  bệnh mà nguyên nhân chưa rõ ràng. Trong các trường hợp khác cần phải theo dõi kháng sinh đồ. Trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, Thuốc tobramycin được dùng phối hợp với 1 kháng sinh nhóm beta - lactam.

Trong các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas spp gây ra, thuốc tobramycin có thể dùng phối hợp với một kháng sinh nhóm beta - lactam chống Pseudomonas. Trong bệnh viêm nội tâm mạc do Streptococcus faecalis hay alpha - Streptococcus gây ra có thể dùng tobramycin phối hợp với ampicilin hay benzyl penicilin nhưng phải tiêm riêng rẽ. Thuốc Tobramycin có thể dùng dưới dạng thuốc nước hoặc mỡ tra mắt 0,3% cho những bệnh nhiễm khuẩn ở mắt và trước đây đã được dùng để xông cho người bệnh xơ nang tụy.

Chống chỉ định Thuốc tobramycin:

Với người có tiền sử dị ứng đối với các kháng sinh loại aminoglycosid, người nghe kém, có bệnh thận.

Liều lượng và cách dùng Thuốc tobramycin:

Thuốc tiêm tobramycin

Thuốc Tobramycin có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch. Cũng giống như gentamicin, thuốc tobramycin nên dùng cùng với penicilin hay cephalosporin. Phải tiêm các thuốc riêng rẽ.

Người lớn:

Nhiễm khuẩn nặng: liều 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 liều bằng nhau và cách 8 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa: đáp ứng tốt với liều 2 - 3 mg/kg/ngày và mỗi ngày tiêm bắp một lần.

Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: Có thể dùng liều tới 5 mg/kg/ngày và chia làm 3 hoặc 4 lần. Liều cần phải giảm xuống tới 3 mg/ngày, ngay khi lâm sàng chỉ định.

Ðể đạt nồng độ điều trị trong huyết thanh ở người bệnh xơ nang tụy, bạn có thể cần phải dùng tới liều 8 - 10 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Trẻ em:

Trẻ em: dùng 6 - 7,5 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trẻ đẻ non hay trẻ sơ sinh đủ tháng từ một tuần tuổi trở xuống có thể dùng tới 4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần và cách nhau 12 giờ.

Thời gian điều trị thường kéo dài khoảng 7 - 10 ngày.

Người bệnh suy giảm chức năng thận:

Sau khi tiêm 1 liều 1 mg/kg và liều lượng tiếp theo ở những người bệnh này phải được điều chỉnh với liều thấp hơn và khoảng cách tiêm khoảng 8 giờ một lần hay với liều bình thường nhưng kéo dài khoảng cách.

Ðối với các nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng và có thể dùng gấp rưỡi các liều khuyến cáo. Liều phải giảm xuống càng sớm càng tốt sau khi bệnh đỡ.

Pha chế dung dịch tiêm

Ðể chuẩn bị dung dịch pha loãng truyền tĩnh mạch, bạn cho mỗi liều vào từ 50 đến 200 ml dung dịch natri clorid 0,9% hay glucose 5% tiêm, để có nồng độ không vượt quá 1 mg (base) cho một ml (0,1%). Với dung dịch thu được, tiêm chậm trong vòng 30 - 60 phút để tránh chẹn thần kinh - cơ. Ðối với trẻ em, bạn cần pha loãng với thể tích nhỏ hơn theo tỷ lệ tương ứng.

Nhà sản xất:

Changchun Global Trust Pharmaceutical Co., Ltd.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng