Thuốc Trimeseptol  - Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang và viêm tai giữa

Thuốc Trimeseptol - Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang và viêm tai giữa

Đăng ngày 2017-05-17

Chuyên mục: Thuốc tân dược

Thông tin cơ bản:

Thuốc Trimeseptol - Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang và viêm tai giữa

Thuốc Trimeseptol  - Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang và viêm tai giữa

Thành phần Thuốc Trimeseptol :

Sulfamethoxazole, Trimethoprim

Chỉ định Thuốc Trimeseptol :           

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

- Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa...

- Nhiễm khuẩn tiết, sinh dục.

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.

Chống chỉ định Thuốc Trimeseptol :          

- Người mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.

- Suy gan, suy thận nặng.

- Thiếu máu hồng cầu to.

- Mẫn cảm với thuốc.

Liều lượng :        

Người lớn: liều 480 - 960 mg /lần x 2 lần/24h.

Trẻ em: liều 48 mg/kg/24h chia 2 lần.

Qúa liều :  

Ngộ độc cấp: các dấu hiệu quá liều cấp với sulfamethoxazol biểu hiện gồm có buồn nôn, lú lẫn, nôn, đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, suy giảm tuỷ xương.

Xử trí: rửa dạ dày. Acid hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc.

Ngộ độc mạn: thường xảy ra khi điều trị liều cao hoặc kéo dài với dấu hiệu: suy tuỷ (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ).

Thận trọng lúc dùng : 

Tuổi già, suy thận và điều trị kéo dài với liều cao. Cần theo dõi những nguy cơ tác dụng có hại lên chuyển hoá acid folic và máu.

Tương tác thuốc :        

- Nguy cơ bị ngộ độc thận tăng khi sử dụng đồng thời sulfamethoxazol đối với ciclosporin.

- Các chất đối kháng folat như methotrexat và pyrimethamin khi sử dụng đồng thời cùng  với sulfamethoxazol có thể làm gia tăng tỷ lệ bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Tác dụng phụ:   

Thường do gây ra.

- Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng và viêm lưỡi...

- Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, ngứa và hội chứng Stevén - Johnson và Lyell.

- Thận: viêm thận kẽ, suy thận và sỏi thận.

- Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu tan máu và giảm huyết cầu tố, nhất là người thiếu G6PD.

- Các tác dụng không mong muốn khác: ù tai, vàng da ứ mật, tăng K+ huyết và ảo giác. Tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tĩnh mạch và tổn thương mô.

Bảo quản: 

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm và để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Số đăng ký:

VNB-0999-01

Dạng bào chế:

Viên nang

Đóng gói:

Hộp 500 viên nang

Nhà sản xuất:

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng