Thuốc Vitamin K – Chỉ định xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin

Thuốc Vitamin K – Chỉ định xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin

Đăng ngày 2017-04-05

Thông tin cơ bản:

Chỉ định: Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin. Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do bị giảm prothrombin huyết.

Thuốc Vitamin K – Chỉ định xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin
Thành phần: Phytonadione

Chỉ định:
- Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin 
- Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do bị giảm prothrombin huyết.
- Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan và bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng những kháng sinh phổ rộng và sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.

Chống chỉ định:
- Người bệnh quá mẫn với phytomenadion hay một thành phần nào đó của thuốc.
- Không được tiêm bắp trong những trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.

Liều lượng và cách dùng:
- Xuất huyết nhẹ hay có khuynh hướng xuất huyết.
- Xuất huyết nặng do ứ mật hay nguyên nhân khác: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 10 mg - 20 mg phytomenadion. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số của prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa có đáp ứng đủ, nên sử dụng tiếp. Không được tiêm truyền tĩnh mạch liều quá 40 mg phytomenadion trong 24 giờ. Nếu người bệnh sử dụng thuốc chống đông dicumarol trong phẫu thuật thì phytomenadion có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi sử dụng phytomenadion, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thầy thuốc khác, thì cần phải thông báo rõ là người bệnh đã sử dụng phytomenadion.

- Tiêm bắp 10 - 20 mg hay uống 5 - 10 mg. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn liều trước nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8 - 12 giờ. Nói chung, nên tạm thời ngừng dùng thuốc chống đông đường uống.
- Xuất huyết đường tiêu hóa hay trong sọ và đe dọa tính mạng: Truyền máu hay huyết tương tươi với phytomenadion.
- Xuất huyết hay dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non.
- Phòng bệnh liều dùng: 0,5 - 1 mg (1/2 đến 1 lọ 1 mg), tiêm bắp ngay sau khi đẻ.
- Ðiều trị liều: 1 mg/kg (1 - 5 lọ 1 mg)/ngày, tiêm bắp trong 1 - 3 ngày (có thể cho trẻ em uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).
- Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống.

Bảo quản:
Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm phytomenadion. Phytomenadion cần tránh ánh sáng, bảo quản ở dưới 300C. Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hay có xuất hiện các giọt dầu.

Thận trọng:
- Phytomenadion có thể gây tan huyết ở người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
- Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể gây suy giảm thêm chức năng gan.
- Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong những ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan của trẻ chưa trưởng thành.
- Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa trong thuốc tiêm phytomenadion có thể gây ra phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho bệnh nhân cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường và làm thay đổi độ nhớt của máu, làm kết tập hồng cầu.
- Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần phải truyền máu toàn phần hay truyền các thành phần của máu.

Số đăng ký: VNB-3501-05

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Đóng gói: Hộp 10 ống x 1ml

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Xem thêm: Thuốc CIGENOL- Cao Cardus marianus hỗ trợ gan

Xem thêm một số loại thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến gan như: