Các chỉ số xét nghiệm bệnh tiểu đường: Xét nghiệm Gl, HbA1 là gì?

Tiểu đường là căn bệnh của thế kỉ hiện đại, trước đây khi mắc bệnh tiểu đường người bệnh thường đến giai đọan nặng mới phát hiện ra bệnh của mình, khi đó gần như họ đã xác định án tử cho mình. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển đã phát hiện, nghiên cứu ra nhiều cách thức phát hiện sớm căn bệnh quái ác này giúp cho người bệnh kịp thời chữa trị. Trong đó một số được coi là ưu việt và chuẩn bệnh tốt nhất vừa tiết kiệm chi phí vừa mang tính hiệu quả cao đó là: Xét nghiệm Gl, ADA, HBA1. Nhờ các phương thức xét nghiệm này mà người bệnh có thể dễ dàng phát hiện sớm bệnh của mình và có phương pháp chữa trị hiệu quả.

Bệnh đái tháo đường (bệnh tiểu đường) là gì?

Bệnh tiểu đường là biểu hiện của sự thiếu hụt insulin, dẫn đến tình trạng không thể chuyển hóa lượng đường nạp vào trong cơ thể. Sự thiếu hụt insulin là do tuyến giáp bị tổn thương không thể sản xuất ra insulin cho cơ thể. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này gồm hai loại là nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài.

Nguyên nhân bên trong là do yếu tố di truyền từ bố sang con, mẹ sang con hoặc từ cả bố và mẹ sang con. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khả năng bị di truyền bệnh tiểu đường từ bố mẹ sang con cái là rất cao, tổng kết có thể lên tới trên 75% nếu cả bố và mẹ đều mắc bệnh tiểu đường.

- Bố và mẹ đều bị tiểu đường tuýp 1 thì nguy cơ con sẽ bị mắc bệnh lên tới 30%. Nếu chỉ bố bị bệnh thì tỉ lệ này là 6%, trường hợp chỉ mẹ bị bệnh tiểu đường tuýp 1 sinh sinh con dưới 24 tuổi thì nguy cơ con bị tiểu đường là 4% và khi mẹ trên 25 tuổi sinh con là 1%.

- Cả bố và mẹ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thì khả năng sinh con ra mắc bệnh tiểu đường lên tới 75%. Khi bố hoặc mẹ bị mắc bệnh tiểu đường thì thời điểm sinh con dưới 50 tuổi là 14% và trên 50 tuổi là 8%.

Nguyên nhân bên ngoài là do chế độ ăn uống thiếu khoa học lành mạnh dẫn đến dư thừa chất. Cùng với đó là thói quen lười vận động cũng hề tốt cho sức khỏe. Cả hai yếu tố trên đều dẫn đến tình trạng béo phì. Béo phì là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tiểu đường. Ngoài ra còn do yếu tố môi trường bên ngòai độc hại dẫn đến sự phá vỡ cấu trúc tế bào, làm gián đoạn quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể.

Ngoài còn một nguyên nhân nữa mắc bệnh tiểu đường đó la tiểu đường thai kì, tức là lượng dường trong máu cao hơn bình thường trong thời kì mang thai và sẽ trở lại bình thường sau thời kì mang thai. Nhưng nếu bạn không để ý và tiếp tục để lượng đường tăn cao trong thời gian dài thì sẽ dễ dẫn đến mắc tiểu đường tuýp 2. Tình trạng này xảy ra ở 2 đến 5% phụ nữ mang thai. Xét nghiệm thử glucose(GCT) là một xét nghiệm sàng lọc giúp chỉ ra nguy cơ và có tác dụng làm bước đệm để bác sĩ quyết định bạn có cần thêm các kiểm tra khác hay không. Một xét nghiệm thử glucose cho kết quả dương tính chưa thể giúp kết luận bạn đang mắc tiểu đường thai kỳ. Chỉ có 1/3 phụ nữ có kết quả dương tính thực sự mắc tiểu đường thai kỳ.

Hiện nay để có thể chuẩn đóan bệnh tiểu đường nhanh chóng, chính xác nhất thì phương pháp xét nghiệp là lựa chọn tối ưu dành cho bạn. Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm bệnh tiểu đường vì vậy mà cũng có rất nhiều chỉ số xét nghiệm tiểu đường bạn cần quan tâm.

1. Xét nghiệm GI

Xét nghiệm GI là gì? GI là chữ viết tắt của Glycemic Index, có nghĩa là chỉ số đường huyết của thực phẩm. Đây là chỉ số dùng để đánh giá mức độ đường có trong thực phẩm khi nạp vào cơ thể dành cho bệnh nhân tiểu đường để họ lựa chế độ ăn uống sao cho phù hơp. Xét nghiệm GI bao nhiêu tiền?

Phân loại các nhóm thực phẩm theo chỉ số xét nghiệm GI mà người bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) nên/ không nên sử dụng như sau:

- Nhóm thực phẩm có GI > 70, đây nhóm thực phẩm có chỉ số đường cao, bệnh nhân đái tháo đường cần tránh. Bao gồm các loại thực phẩm có chứa nhiều chất ngọt như đường, mía, bánh kẹo ngọt, hoa quả sấy khô, Mật ong, chất có cồn (rượu,bia,..),…

- Nhóm thực phẩm có GI từ 56 – 69, chỉ số đường huyết trung bình, là nhóm thực phẩm người bệnh nhân cần hạn chế. Nhóm thục phẩm này gồm các thực phẩm có chứa nhiều tinh bột như cơm, bánh mì, sữa chua có đường, khoai tây, bánh bột gạo,…

Xét nghiệm GI ở đâu?

- Nhóm thực phẩm có GI < 55, chỉ số đường huyết thấp người bệnh nên sử dụng nhóm sản phẩm này. Nhóm thực phẩm này bao gồm: sữa tách béo, sữa chua không đường, đậu trắng, đậu nàng, các loại thịt cá,…

Xét nghiệm ADA là gì? Xét nghiệm ADA bao nhiêu tiền? Xét nghiệm ADA ở đâu ?

2. Xét nghiệm HbA1c

Xét nghiệm HbA1c là gì? HbA1c là một trong những thành phần cấu tạo nên hồng cầu của máu, HbA1c nhận nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu. HbA1c được xem như là một chỉ số của sự gắn kết của đường trên Hb(Hemoglobin) hồng cầu. HbA1c thực hiện trên một mẫu máu nhỏ và được xét nghiệm dựa trên nhiều phương pháp khác nhau. Kết quả được dựa trên tỉ lệ phần trăm hemoglobin của máu. Vì vậy mà xét nghiệm HbA1c ra đời để kiểm tra, giám sát và đánh giá tình trạng bệnh của bệnh nhân mắc tiểu đường.

Được đánh giá là một trong những xét nghiệm tốt nhất để kiểm soát đường huyết trong cơ thể, xét nghiệm HbA1c cho biết mức đường huyết của bệnh nhân trong khoảng 2-3 tháng vừa qua. Xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ có đánh giá tổng quan nhất về tình trạng bệnh của bạn và đưa ra kết luận có phác đồ điều trị mới hay không.

Giá trị bình thường của HbA1c là khoảng 4-6% trong toàn bộ Hemoglobin của cơ thể. Khi chỉ số xét nghiệm này tăng lên khoảng 1%, tức là >6,5% có nghĩa là giá trị đường huyết của bệnh nhân tăng 30mg/dl hay 1,7Mmol/L, điều này rất đáng lo ngại. Khi HbA1c tăng >10% cho thấy thời gian vừa qua lượng đường huyết được kiểm soát kém.

Xem thêm xét nghiệm ADA

Khi HbA1c <6.5% cho thấy bệnh nhân kiểm soát tốt lượng đường trong máu vì vậy các nguy cơ  biến chứngvề mắt, thận và thần kinh được đẩy lùi. Theo các nghiên cứu gần đây, kiểm soát tốt lượng đường huyết qua một chế độ dinh dưỡng hợp lý, lối sống tốt có thể thay đổi lượng HbA1c trong máu.

HbA1c cần được xét nghiệm ít nhất 2 lần trong năm cho cả bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2. Khi có kết quả xét nghiệm lượng đường huyết không ổn định, cầm kiểm tra chỉ số này thường xuyên hơn (3 tháng/ lần).

Xét nghiệm HbA1c cho ta thấy lượng thay đổi trong vòng 2-3 tháng, vì vậy cho bác sĩ có cái nhìn tổng quan trong phác đồ điều trị. Điều này khác với việc theo dõi đường huyết khi đói, chỉ phản ánh lượng đường trong một khoảng thời gian xác định.

Chỉ số HbA1c tốt nhất nên được kiểm soát <6.5%, tuy nhiên chỉ số đường huyết khi đói cũng được chấp nhận ở mức 150mg%. Tuyệt đối tránh tình trạng hạ đường huyết hay đường huyết thấp <60mg%. Lời khuyên tốt nhất nên được lấy từ bác sỹ chuyên khoa và nên được tham vấn thường xuyên bởi bác sỹ chuyên khoa

Câu hỏi được đặt ra là làm sao duy trì chỉ số HbA1c<6.5%. Điều này tùy thuộc rất nhiều vào sự tuân theo nghiêm ngặt của bệnh nhân đối với phác đồ điều trị của bác sỹ chuyên khoa về chế độ luyện tập, chế độ ăn uống hằng ngày. Kiểm soát lượng đường hằng ngày tốt là tiền đề để giảm chỉ số HbA1c theo phác đồ điều trị.

Xét nghiệm HbA1c bao nhiêu tiền? Xét nghiệm HbA1c ở đâu? Cái này còn phụ thuộc và dịch vụ tại các cơ sở y tế và quy trình họ thực hiện vì xét nghiệm HbA1c dựa trên nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau để đưa ra chuẩn đoan tổng quan nhất.

3. Xét nghiệm thử glucose(GCT)

Như ở phần nguyên đã nhắc đến một nguyên nhânn gây ra bệnh tiểu đường đó là tiểu đường thai kì tức là mẹ và bé có thể mắc tiểu đường trong thời kì mẹ mang thai nếu không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời.

Xét nghiệm phát hiện bệnh tiểu đường cho phụ nữ mang thai đó là xét nghiệm GCT. Xét nghiệm thử glucose(GCT) là một xét nghiệm sàng lọc giúp chỉ ra nguy cơ và có tác dụng làm bước đệm để bác sĩ quyết định bạn có cần thêm các kiểm tra khác hay không. Khi kết quả là dương tính, mẹ bầu sẽ được chỉ định thêm xét nghiệm dung nạp glucose (GTT). Đây là một thí nghiệm lâu hơn và cho kết quả giúp khẳng định tình trạng tiểu đường thai kỳ. Trong trường hợp xét nghiệm nước tiểu cho thấy hàm lượng đường cao, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm thử glucose trước tuần thứ 24 của thai kỳ. Nếu kết quả là bình thường, bạn sẽ được tầm soát một lần nữa vào tuần 24 đến 28.

Để tránh mắc căn bệnh tiểu đường nguy hiểm và quái ác này bạn hãy chú ý hơn đến chế độ ăn uống của bản thân. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả ít ngọt, hạn chế ăn thức ăn nhanh, có chưa nhiều tinh bột chất ngọt, đồ uống có cồn, … Bạn có thể tham khảo bảng chỉ số GI về thực phẩm để lên kế hoạch bữa ăn của mình khoa học và lành mạnh hơn.

Đặc biệt là chăm chỉ vận động thường xuyên, tránh ngồi ỳ lại một chỗ sẽ vừa khiến cơ thể bạn mệt mỏi chuyển hóa các chất trong cơ thể kém tăng khả năng béo phì. Nên tập thể dục ít nhất 3 lần/ tuần để có cơ thể dẻo dai, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

loading